• Trang chủ
  • ›
  • Siro Lycalci Lysin 150mg, Calci, Vitamin B1/B2/B6/PP, D3, E bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em (Hộp 20 ống x 7,5ml)
Việt Nam Thương hiệu: OPV

Siro Lycalci Lysin 150mg, Calci, Vitamin B1/B2/B6/PP, D3, E bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em (Hộp 20 ống x 7,5ml)

•

255.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 20 ống x 7,5ml
Thành phần Lysin 150mg + Calci 65mg + Vitamin B1/B2/B6/PP + Dexpanthenol + Vitamin D3 200IU + Vitamin E /7,5ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số đăng ký VD-26991-17
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Lycalci là siro bổ sung Lysin 150mg, Calci 65mg cùng vitamin B1/B2/B6/PP, Dexpanthenol, Vitamin D3 200IU và Vitamin E trong mỗi ống 7,5ml, dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng, suy dinh dưỡng, kém hấp thu. Sản phẩm của OPV Pharma, hộp 20 ống x 7,5ml.
Hạn sử dụng 24 tháng

Siro Lycalci là gì?

Lycalci là chế phẩm bổ sung dinh dưỡng dạng siro, phối hợp Lysin hydroclorid 150mg, Calci (dưới dạng calci lactat pentahydrat) 65,025mg cùng các vitamin nhóm B (B1, B2, B6, PP), Dexpanthenol, Vitamin D3 (colecalciferol) 200,025 IU và Vitamin E (alpha-tocopheryl acetat) 7,5mg trong mỗi ống 7,5ml.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất, dùng bổ sung lysin, vitamin và khoáng chất cho trẻ em, thanh thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng, đặc biệt khi suy dinh dưỡng, ăn kiêng, đang mắc bệnh, kém hấp thu, sau phẫu thuật hoặc trong giai đoạn dưỡng bệnh. Thuốc đóng hộp 20 ống x 7,5ml.

Câu hỏi thường gặp

Lycalci là thuốc gì?

Lycalci là siro bổ sung Lysin, vitamin (B1, B2, B6, PP, D3, E) và khoáng chất (Calci), do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất.

Lycalci được dùng trong những trường hợp nào?

Bổ sung lysin, vitamin và khoáng chất cho trẻ em, thanh thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng, đặc biệt khi suy dinh dưỡng, ăn kiêng, đang mắc bệnh, kém hấp thu, sau phẫu thuật hoặc trong giai đoạn dưỡng bệnh.

Lycalci dùng như thế nào?

Trẻ em từ 1-5 tuổi uống 7,5ml mỗi ngày; người lớn và trẻ từ 5 tuổi trở lên uống 15ml mỗi ngày. Nên uống cùng bữa ăn sáng hoặc trưa, có thể pha loãng với nước uống.

Lycalci có thể gây tác dụng phụ gì?

Hiếm gặp phản ứng quá mẫn (mẩn ngứa, nổi mày đay, phát ban) và rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy).

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Lycalci không?

Chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết và theo hướng dẫn của bác sĩ.

Thành phần

Lycalci siro (mỗi ống 7,5 ml)

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Lysin hydroclorid (Lysine hydrochloride) 150 mg Hoạt chất
Calci (dưới dạng calci lactat pentahydrat) 65,025 mg Hoạt chất
Thiamin hydroclorid (Vitamin B1) 1,5 mg Hoạt chất
Riboflavin natri phosphat (Vitamin B2) 1,725 mg Hoạt chất
Pyridoxin HCl (Vitamin B6) 3 mg Hoạt chất
Nicotinamid (Vitamin PP) 9,975 mg Hoạt chất
Dexpanthenol 5,025 mg Hoạt chất
Colecalciferol (dưới dạng colecalciferol 1000 IU/mg) (Vitamin D3) 200,025 IU Hoạt chất
Alpha-tocopheryl acetat (Vitamin E) 7,5 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ 7,5 ml Tá dược

Dạng bào chế: Siro, màu vàng, mùi cam.

Công dụng

Công dụng của Lycalci

Chỉ định

Lycalci được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bổ sung lysin, vitamin và khoáng chất cho trẻ em và thanh thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng.
  • Đặc biệt trong trường hợp suy dinh dưỡng, ăn kiêng, đang mắc bệnh, kém hấp thu, sau phẫu thuật, trong giai đoạn dưỡng bệnh.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Nên uống cùng với bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa. Có thể pha loãng với nước uống.

Liều dùng

  • Trẻ em từ 1-5 tuổi: Uống 7,5ml mỗi ngày.
  • Người lớn và trẻ em từ 5 tuổi trở lên: Uống 15ml mỗi ngày.

Tác dụng phụ

  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc, biểu hiện mẩn ngứa, nổi mày đay, phát ban.
  • Hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid làm giảm thải trừ calci qua thận, sử dụng đồng thời có nguy cơ tăng calci huyết.
  • Corticosteroid làm giảm hấp thu calci từ ruột.
  • Bisphosphonat (như alendronat, etidronat, ibandronat, risedronat): muối calci có thể làm giảm hấp thu bisphosphonat; cần uống Lycalci cách xa các thuốc này (tối thiểu 30 phút sau khi uống alendronat hoặc risedronat, tối thiểu 60 phút sau ibandronat, và không dùng trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống etidronat).
  • Không dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa vitamin D để tránh nguy cơ quá liều vitamin D.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người có rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci huyết, tăng calci niệu.
  • Người có phenylceton niệu.
  • Người có sỏi calci thận.
  • Người suy thận.
  • Không dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa vitamin D.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không được tiêm.
  • Tránh dùng vượt quá liều khuyến cáo, đặc biệt khi dùng kéo dài.
  • Thận trọng ở người có nguy cơ tăng calci huyết hoặc sỏi thận.
  • Trong thành phần có chứa nipagin, nipasol (methyl paraben, propyl paraben) có thể gây phản ứng mẫn cảm ở một số người có cơ địa dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ nên dùng Lycalci cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết, theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.