• Trang chủ
  • ›
  • Dung dịch uống Solufemo Sắt (III) hydroxid polymaltose complex 100mg điều trị, dự phòng thiếu máu thiếu sắt (Hộp 20 ống x 10ml)
Việt Nam Thương hiệu: Hataphar

Dung dịch uống Solufemo Sắt (III) hydroxid polymaltose complex 100mg điều trị, dự phòng thiếu máu thiếu sắt (Hộp 20 ống x 10ml)

•

165.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 20 ống x 10ml
Thành phần Sắt (III) hydroxid polymaltose complex tương ứng Sắt (III) 100mg/10ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (DHT Hataphar)
Số đăng ký 893100154624
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Solufemo là dung dịch uống bổ sung sắt chứa Sắt (III) hydroxid polymaltose complex tương ứng 100mg Fe(III)/10ml (50mg/5ml), điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt, phù hợp cho phụ nữ mang thai, cho con bú, người thiếu dinh dưỡng, sau phẫu thuật. Sản phẩm của DHT Hataphar, hộp 20 ống x 10ml.
Hạn sử dụng Đang chờ cập nhật

Dung dịch uống Solufemo là gì?

Solufemo là chế phẩm bổ sung sắt dạng dung dịch uống, chứa hoạt chất Sắt (III) hydroxid polymaltose complex tương ứng với Sắt (III) 100mg trong mỗi ống 10ml (tương đương 50mg/5ml). Thuốc có màu nâu đỏ, mùi thơm, vị ngọt, dễ sử dụng.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (DHT Hataphar) sản xuất, dùng điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, đặc biệt ở phụ nữ mang thai, cho con bú, người thiếu dinh dưỡng, sau phẫu thuật hoặc trong giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng. Thuốc đóng hộp 20 ống x 10ml.

Câu hỏi thường gặp

Solufemo là thuốc gì?

Solufemo là dung dịch uống bổ sung sắt, chứa Sắt (III) hydroxid polymaltose complex tương ứng 100mg Fe(III) mỗi ống 10ml, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (DHT Hataphar) sản xuất.

Solufemo được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt; các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu như phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

Solufemo dùng như thế nào?

Uống trong hoặc ngay sau bữa ăn. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 100-200mg sắt (10-20ml)/ngày; trẻ 1-12 tuổi: 50-100mg sắt (5-10ml)/ngày. Liều phòng ngừa thấp hơn, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Solufemo có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất thường gặp là phân đen; thường gặp là tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Solufemo không?

Tờ hướng dẫn không nêu rõ (chưa có báo cáo về sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú); cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Solufemo dung dịch uống (mỗi ống 10 ml)

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sắt (III) hydroxid polymaltose complex tương ứng Sắt (III) 100 mg Hoạt chất
Natri citrat, acid citric, natri benzoat, tinh dầu cam, sucralose, aspartam, nipagin, nipasol, glycerin, đường trắng, ethanol 96° vừa đủ Tá dược
Nước tinh khiết vừa đủ 10 ml Tá dược

Dạng bào chế: Dung dịch uống màu nâu đỏ, mùi thơm, vị ngọt.

Công dụng

Công dụng của Solufemo

Chỉ định

Solufemo được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.
  • Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Liều lượng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt. Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành liều riêng biệt. Thuốc uống trong hoặc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Điều trị thiếu sắt ở người lớn và thiếu niên (trẻ em trên 12 tuổi): Uống 100mg đến 200mg sắt (10-20ml) mỗi ngày.
  • Điều trị thiếu sắt ở trẻ em 1-12 tuổi: Uống 50mg đến 100mg sắt (5-10ml)/ngày, mỗi lần 50mg (5ml).
  • Phòng chống thiếu sắt ở người lớn và thiếu niên (trẻ em trên 12 tuổi) có nguy cơ cao: Uống 100mg sắt (10ml) mỗi ngày.
  • Phòng chống thiếu sắt ở trẻ em 1-12 tuổi: Uống 50mg sắt (5ml) mỗi ngày.
  • Hoặc liều cao hơn theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Thường xuyên theo dõi các thông số huyết học (nồng độ ferritin huyết thanh) và nồng độ sắt để đánh giá đáp ứng của bệnh nhân để điều trị. Độ dài đợt điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
    Tiêu hóa: Phân đen.
  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Khi uống sắt (III) hydroxyd polymaltose cùng tetracyclin, nồng độ tetracyclin huyết tương không giảm xuống dưới mức cần thiết cho hiệu quả điều trị.
  • Thuốc có thể làm giảm hấp thu của methyldopa, các quinolon khi uống cùng.
  • Thuốc kháng histamin H2 làm giảm hấp thu sắt khi uống cùng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị hội chứng tế bào nhiễm sắt, bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt.
  • Bệnh nhân thiếu máu tan huyết hay thiếu máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt (thiếu máu do mất chức năng sử dụng sắt).
  • Bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng, hẹp thực quản.

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh nhân suy gan hay suy thận: Thận trọng khi dùng.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Không cần chỉnh liều cho người cao tuổi trừ trường hợp có suy thận.
  • Không uống thuốc khi nằm.
  • Thuốc có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu.
  • Thuốc này chứa lượng rất nhỏ ethanol.
  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ vàng da ở trẻ sơ sinh.
  • Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri (23mg) mỗi 5ml (nghĩa là không có natri).
  • Thuốc có thể có hại cho răng (trong trường hợp bệnh mạn tính dùng dài ngày). Biểu hiện này sẽ tự hết sau khi ngừng sử dụng thuốc.
  • Trong thành phần của thuốc có chứa nipagin, nipasol có thể gây phản ứng mẫn cảm cho một số người nên cần thận trọng với những bệnh nhân có cơ địa dị ứng với thành phần này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có báo cáo.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có báo cáo.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.