Thuốc Vitamin B6 250mg Mekophar là gì?
Vitamin B6 250mg Mekophar là thuốc chứa Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) hàm lượng 250mg mỗi viên, dạng viên nén bao đường, do Công ty Cổ phần Hóa Dược phẩm Mekophar sản xuất. Pyridoxin là coenzym tham gia chuyển hóa protein, glucid và lipid, tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tổng hợp hemoglobin.
Thuốc được dùng để điều trị thiếu hụt vitamin B6, thiếu máu nguyên bào sắt di truyền và một số rối loạn chuyển hóa, dùng cho người lớn theo chỉ định của bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp
Vitamin B6 250mg Mekophar là thuốc gì?
Vitamin B6 250mg Mekophar là thuốc kê đơn dạng viên nén bao đường, chứa Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6) 250mg mỗi viên, do Công ty Cổ phần Hóa Dược phẩm Mekophar sản xuất.
Vitamin B6 250mg Mekophar được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng để điều trị thiếu hụt vitamin B6, thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, và một số rối loạn chuyển hóa như tăng acid oxalic trong nước tiểu nguyên phát, homocystin niệu nguyên phát, cystathionin niệu nguyên phát.
Vitamin B6 250mg Mekophar dùng như thế nào?
Điều trị thiếu hụt vitamin B6: người lớn uống 1-4 viên/ngày; điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền hoặc rối loạn chuyển hóa: 1-2 viên/ngày, theo chỉ định của bác sĩ.
Vitamin B6 250mg Mekophar có thể gây tác dụng phụ gì?
Thuốc có thể gây đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, tăng AST, viêm dây thần kinh ngoại vi khi dùng liều cao kéo dài, và dị ứng. Cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp phải.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Vitamin B6 250mg Mekophar không?
Chế phẩm có thể được kê toa trong khi mang thai nếu cần, theo chỉ định của bác sĩ; tuy nhiên không có đầy đủ dữ liệu về thời kỳ cho con bú nên cần tránh sử dụng trong thời gian cho con bú.
Thành phần
Vitamin B6 250mg Mekophar viên nén bao đường
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) | 250 mg | Hoạt chất chính |
| Lactose monohydrat | – | Tá dược, thận trọng với người không dung nạp lactose |
| Đường trắng (sucrose) | – | Tá dược, thận trọng với người không dung nạp fructose |
| Tá dược khác | vừa đủ 1 viên | Crospovidon, povidon K29/32, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, talc, gôm arabic, gôm lacque, dầu thầu dầu, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, titan dioxyd, sáp ong, sáp carnauba |
Dạng bào chế: Viên nén tròn bao đường màu trắng.
Công dụng
Chỉ định
Vitamin B6 250mg Mekophar được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị thiếu hụt vitamin B6.
- Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.
- Điều trị rối loạn chuyển hóa: tăng acid oxalic trong nước tiểu nguyên phát, homocystin niệu nguyên phát, cystathionin niệu nguyên phát, hoặc nước tiểu có acid xanthurenic.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.
Liều dùng
- Điều trị thiếu hụt vitamin B6: người lớn uống 1-4 viên/ngày.
- Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: 1-2 viên/ngày. Nếu sau 1-2 tháng điều trị, bệnh không thuyên giảm, phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30-50mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.
- Điều trị rối loạn chuyển hóa: 1-2 viên/ngày. Nếu đáp ứng, kéo dài điều trị suốt đời. Một số bệnh nhân tăng oxalat-niệu tiên phát tuýp I có thể điều trị với liều thấp hơn (liều sinh lý hoặc dưới 100mg/ngày).
Quá liều và xử trí
Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (từ 2g/ngày trở lên) kéo dài trên 30 ngày, có thể gây ra các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối; biểu hiện mất ý thức về vị trí và run của các đầu chi, mất phối hợp động tác giác quan dần dần, xúc giác – phân biệt nóng lạnh và đau ít bị ảnh hưởng hơn, không có yếu cơ. Sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện, thời gian ngừng thuốc có thể kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường. Cần tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Tác dụng phụ
- Thần kinh trung ương: đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ.
- Nội tiết và chuyển hóa: nhiễm acid, acid folic giảm.
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.
- Gan: AST tăng.
- Thần kinh – cơ: dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê công bàn chân đến tê công và vụng về bàn tay; tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
- Khác: dị ứng.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.
- Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.
- Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với pyridoxin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Dùng phối hợp với levodopa.
Cảnh báo và thận trọng
- Sau thời gian dài dùng pyridoxin liều lớn hơn hoặc bằng 200mg/ngày, đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).
- Dùng liều lớn hơn hoặc bằng 200mg/ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc.
- Chế phẩm có chứa lactose monohydrat và đường trắng, thận trọng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose và fructose, chứng thiếu hụt lactase Lapp, rối loạn hấp thu glucose-galactose, hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
- Chế phẩm có chứa dầu thầu dầu, có thể gây đau dạ dày và tiêu chảy.
- Chế phẩm có chứa methyl hydroxybenzoat và propyl hydroxybenzoat, có thể gây phản ứng dị ứng (có thể bị trì hoãn), thận trọng khi sử dụng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác dụng gây quái thai nào; các nghiên cứu lâm sàng trên số lượng lớn phụ nữ tiếp xúc thuốc trong thai kỳ dường như không cho thấy tác dụng gây dị tật hoặc độc thai cụ thể, tuy nhiên chỉ có các nghiên cứu dịch tễ học mới xác minh được rằng thuốc không có các nguy cơ như vậy. Chế phẩm này có thể được kê toa trong khi mang thai nếu cần.
Phụ nữ cho con bú: Không có đầy đủ dữ liệu, tránh sử dụng trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khi dùng vitamin B6 liều trên 200mg/ngày trong thời gian dài có thể gây bệnh về thần kinh. Thận trọng khi sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Vitamin nhóm B. Mã ATC: A11HA02.
Pyridoxin (vitamin B6) là một vitamin nhóm B tan nhiều trong nước, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin. Thiếu hụt pyridoxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày; nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30-80 nanogam/ml.
Phân bố: Sau khi tiêm hoặc uống, phần lớn thuốc dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não; dự trữ toàn cơ thể của vitamin B6 ước lượng khoảng 167mg, dạng chính trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein; pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương người mẹ.
Chuyển hóa: Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa; riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxin phosphat thành pyridoxal phosphat.
Thải trừ: Thời gian bán thải của pyridoxin khoảng 15-20 ngày; ở gan, pyridoxin biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu; có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.















