• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Magnesi B6 S.Pharm Magnesi lactat dihydrat 470mg + Pyridoxin HCl 5mg điều trị thiếu magnesi, tạng co giật (Hộp 5 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: S.Pharm

Thuốc Magnesi B6 S.Pharm Magnesi lactat dihydrat 470mg + Pyridoxin HCl 5mg điều trị thiếu magnesi, tạng co giật (Hộp 5 vỉ x 10 viên)

•

15.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Magnesi lactat dihydrat 470mg + Pyridoxin HCl 5mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược S.Pharm
Số đăng ký 893100322824
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Magnesi B6 S.Pharm chứa Magnesi lactat dihydrat 470mg và Pyridoxin HCl 5mg, điều trị thiếu magnesi nặng và tạng co giật do tăng thông khí. Sản phẩm dạng viên nén bao phim của Công ty Cổ phần Dược S.Pharm (Sóc Trăng), dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, hộp 5 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Magnesi B6 S.Pharm là gì?

Magnesi B6 S.Pharm là thuốc bổ sung khoáng chất kết hợp vitamin nhóm B, chứa hai hoạt chất Magnesi lactat dihydrat hàm lượng 470mg và Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) hàm lượng 5mg, bào chế dạng viên nén hình oval, bao phim màu trắng. Magnesi là cation thiết yếu cho chức năng của nhiều enzym trong cơ thể, còn Pyridoxin là coenzym giúp magnesi thâm nhập dễ dàng vào trong tế bào.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược S.Pharm (Sóc Trăng) sản xuất, dùng để điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp, và các biểu hiện chức năng của cơn lo lắng cấp tính có tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu. Thuốc đóng hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Câu hỏi thường gặp

Magnesi B6 S.Pharm là thuốc gì?

Magnesi B6 S.Pharm là thuốc bổ sung khoáng chất kết hợp vitamin nhóm B, chứa Magnesi lactat dihydrat 470mg và Pyridoxin hydroclorid 5mg, dạng viên nén bao phim, do Công ty Cổ phần Dược S.Pharm (Sóc Trăng) sản xuất.

Magnesi B6 S.Pharm được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp, và các biểu hiện chức năng của cơn lo lắng cấp tính có tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

Magnesi B6 S.Pharm dùng như thế nào?

Uống với nhiều nước, chia 2-3 lần/ngày, tốt nhất uống trong bữa ăn. Người lớn: 6 viên/ngày nếu thiếu magnesi nặng, hoặc 4 viên/ngày nếu tạng co giật. Trẻ em trên 6 tuổi: 2-4 viên/ngày.

Magnesi B6 S.Pharm có thể gây tác dụng phụ gì?

Có thể gặp buồn nôn và nôn, tiêu chảy, đau bụng; hoặc phản ứng dị ứng như phát ban, nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, lưỡi, môi hoặc họng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Magnesi B6 S.Pharm không?

Phụ nữ có thai chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết. Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú do magnesi được bài tiết qua sữa mẹ.

Thành phần

Magnesi B6 S.Pharm viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Magnesi lactat dihydrat 470 mg Hoạt chất
Pyridoxin hydroclorid 5 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ 1 viên Tá dược
Tinh bột mì, PVP K30, DST, Aerosil 200, bột Talc, Magnesi stearat, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxyd vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén hình oval, bao phim màu trắng, cạnh và thành viên nguyên vẹn.

Công dụng

Công dụng của Magnesi B6 S.Pharm

Chỉ định

Magnesi B6 S.Pharm được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp. Khi có thiếu hụt calci kèm theo cần bổ sung magnesi trước khi bổ sung calci.
  • Các biểu hiện chức năng của cơn lo lắng cấp tính có tăng thông khí (tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Magnesi B6 S.Pharm

Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần: sáng, trưa và chiều; uống với nhiều nước, tốt nhất uống trong bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn – Thiếu magnesi nặng: 6 viên/ngày.
  • Người lớn – Tạng co giật: 4 viên/ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: 2-4 viên/ngày.

Quá liều và xử trí

Thông thường, uống thuốc này quá liều không gây phản ứng độc do magnesi trong trường hợp chức năng thận bình thường. Tuy nhiên có thể xảy ra ngộ độc magnesi trong trường hợp suy thận.

Các tác dụng gây hại phụ thuộc vào nồng độ của magnesi trong máu và dấu hiệu là: giảm huyết áp; buồn nôn, nôn; trầm cảm của hệ thần kinh trung ương, phản xạ giảm; bất thường ECG; suy hô hấp, hôn mê, ngừng tim và liệt hô hấp.

Cách xử trí: Nếu xảy ra các biểu hiện quá liều, ngừng dùng thuốc. Điều trị: bù nước, gây lợi tiểu. Trong trường hợp suy thận, chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết.

Tác dụng phụ

  • Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Khác: Phản ứng dị ứng: phát ban, nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, lưỡi, môi hoặc họng.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tránh dùng kết hợp thuốc này với các chế phẩm có chứa phosphat và muối calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.
  • Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracyclin đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.
  • Không phối hợp với levodopa vì levodopa bị vitamin B6 ức chế.
  • Quinidin: Tăng lượng quinidin trong huyết tương và nguy cơ quá liều.
  • Liều dùng pyridoxin 200 mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/phút.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không dùng thuốc này chung với bất kỳ thuốc khác có chứa magnesi hay vitamin B6.
  • Khi có thiếu calci đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù magnesi trước khi bù calci.
  • Thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp suy thận vừa để tránh nguy cơ tăng magnesi trong máu. Cần thiết phải có sự giám sát của bác sỹ khi dùng thuốc.
  • Thuốc này chỉ được dùng cho trẻ em trên 6 tuổi.
  • Dùng quá liều có thể gây nhuận tràng.
  • Thuốc có chứa tá dược lactose, nên không khuyến cáo dùng thuốc này cho bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase trầm trọng hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì thì không nên dùng thuốc này. Nhưng sử dụng được cho người bị bệnh dị ứng với gluten (thành phần nhỏ có trong tinh bột mì).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc ở phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú do magnesi được bài tiết qua sữa mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Bổ sung khoáng chất. Mã ATC: A11JB.

Liên quan đến magnesi: Magnesi là một cation có nhiều trong tế bào, là cation thiết yếu cho chức năng của các enzym quan trọng bao gồm những enzym liên quan tới sự chuyển các nhóm phosphat, tất cả các phản ứng đòi hỏi ATP và mỗi bước liên quan tới sự sao chép, phiên mã của DNA và sự dịch mã của RNA thông tin. Magnesi tham gia như một cofactor (đồng yếu tố) trong nhiều phản ứng enzym trong cơ thể. Magnesi cũng cần thiết cho chuyển hóa năng lượng tế bào, cho sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyển sắt và có tác động trên kênh calci. Do tác dụng trên ống thận, magnesi cần thiết để duy trì mức calci và kali trong huyết thanh. Magnesi lactat được sử dụng đường uống như một nguồn bổ sung Mg²⁺ trong điều trị thiếu hụt magnesi.

Về mặt lâm sàng, kết quả định lượng magnesi trong huyết thanh:

  • Dưới 1 mEq/l (12 mg/l hoặc 0,5 mmol/l): Thiếu hụt magnesi trầm trọng.
  • Từ 1 – 1,4 mEq/l (12 đến 17 mg/l hoặc 0,5 – 0,7 mmol/l): Thiếu hụt magnesi vừa phải.
  • Quá 4 mEq/l: các phản xạ gân sâu có thể bị suy yếu.
  • Đạt 10 mEq/l: có thể mất các phản xạ gân sâu và liệt hô hấp có thể xảy ra.
  • Quá 12 mEq/l: có thể gây tử vong.

Việc thiếu magnesi có thể là nguyên phát do bất thường bẩm sinh trong sự chuyển hóa magnesi hoặc thứ phát do giảm cung cấp (suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu, chỉ nuôi ăn bằng đường tiêm), do kém hấp thu đường tiêu hóa (tiêu chảy mãn tính, có lỗ dò ở ống tiêu hóa, suy tuyến cận giáp), do mất nhiều ở thận (bệnh lý ở ống thận, đa niệu, lạm dụng thuốc lợi tiểu, viêm thận – bể thận mãn tính, tăng aldosteron nguyên phát, điều trị bằng cisplatin).

Liên quan đến pyridoxin (vitamin B6): Pyridoxin là coenzym, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa và giúp magnesi thâm nhập dễ dàng vào trong tế bào. Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

Nhu cầu hàng ngày cho trẻ em là 0,3 – 2,0 mg, người lớn khoảng 1,6 – 2 mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 – 2,2 mg. Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên.

Đặc tính dược động học

Liên quan đến magnesi: Sau khi uống, khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu ở ruột non, ngay cả các muối magnesi hòa tan thường cũng hấp thu rất chậm qua đường tiêu hóa. Hấp thu magnesi tăng lên khi lượng magnesi đưa vào cơ thể giảm. Khoảng 25 – 30% magnesi gắn với protein huyết tương (albumin). Phân bố vào xương 50 – 60%, vào dịch ngoại bào 1 – 2%. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, tỷ lệ thay đổi giữa các cá thể nhưng tỷ lệ thuận với nồng độ trong huyết thanh và sự lọc của cầu thận. Phần không hấp thu khi uống thải trừ qua phân.

Liên quan đến pyridoxin (Vitamin B6): Pyridoxin được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin được chuyển hóa ở gan sau đó được bài tiết vào nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.