Thuốc Medi-Neuro ultra là gì?
Medi-Neuro ultra là thuốc kê đơn chứa Thiamin nitrat 250mg (vitamin B1), Pyridoxin hydroclorid 250mg (vitamin B6) và Cyanocobalamin 1000mcg (vitamin B12) hàm lượng cao, do Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex sản xuất. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, dùng trong điều trị viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh do thiếu hụt vitamin B1, B6, đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa và các tình trạng thiếu hụt thiamin, pyridoxin khác.
Sản phẩm đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim, dùng cho người lớn theo chỉ định của bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp
Medi-Neuro ultra là thuốc gì?
Medi-Neuro ultra là thuốc kê đơn chứa Thiamin nitrat 250mg, Pyridoxin hydroclorid 250mg và Cyanocobalamin 1000mcg, do Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex sản xuất, dạng viên nén bao phim.
Medi-Neuro ultra được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được dùng trong viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh do thiếu hụt vitamin B1, B6; bệnh cơ tim do thiếu vitamin B1; hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa, đau thắt lưng, co giật do thiếu pyridoxin; hỗ trợ điều trị nôn sau phẫu thuật, nhiễm xạ, nhiễm độc mạn tính.
Medi-Neuro ultra dùng như thế nào?
Người lớn uống 1 viên/ngày, nuốt nguyên viên với chất lỏng. Tính an toàn của thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Medi-Neuro ultra có thể gây tác dụng phụ gì?
Tờ hướng dẫn không liệt kê cụ thể các tác dụng không mong muốn theo tần suất; cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình dùng thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Medi-Neuro ultra không?
Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú do chưa có nghiên cứu về tính an toàn.
Thành phần
Medi-Neuro ultra Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thiamin nitrat | 250 mg | Mỗi viên |
| Pyridoxin hydroclorid | 250 mg | Mỗi viên |
| Cyanocobalamin | 1000 mcg | Mỗi viên |
| Lactose monohydrat | Có trong thành phần tá dược | |
| Sucrose | Có trong thành phần tá dược | |
| Tá dược khác (comprecel PH 101, PVA, magnesi stearat, aerosil, HPMC 606, Ethyl cellulose, HPMCP 55, PEG 6000, titan dioxyd, talc, erythrosin (lake), Ponceau 4R, sunset yellow (lake), Indigotin, Tween 80) | vừa đủ | 1 viên |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim hình trụ tròn, màu đỏ, thành và cạnh viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
Medi-Neuro ultra được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh do thiếu hụt thiamin (vitamin B1) và pyridoxin (vitamin B6) (ví dụ như trong bệnh tiểu đường) hoặc do thuốc như isoniazid, penicilamin hoặc các thuốc khác.
- Bệnh cơ tim do thiếu thiamin (vitamin B1) (beriberi heart).
- Hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa, đau thắt lưng, co giật do thuốc như semicarbazid, thiosemicarbazid hay isoniazid hoặc chuột rút gây ra bởi thiếu pyridoxin (vitamin B6).
- Hỗ trợ điều trị nôn sau phẫu thuật, bệnh nhiễm xạ, nhiễm độc mạn tính do nhiều nguyên nhân đặc biệt do nghiện rượu.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Nuốt nguyên viên với chất lỏng.
Liều dùng
- Người lớn: 1 viên/ngày.
- Tính an toàn của thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dựa trên báo cáo tự phát, do đó sự sắp xếp theo các tác dụng không mong muốn theo tần suất theo Hội đồng Các Tổ chức Quốc tế về Khoa học Y học (CIOMS III) là không thích hợp.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Liên quan đến thiamin (vitamin B1): Vitamin B1 có thể làm tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh-cơ.
- Các chất đối kháng thiamin như thiosemicarbazone và 5-fluorouracil có thể làm giảm tác dụng của thiamin do đó có thể cần hiệu chỉnh liều thiamin khi dùng cùng các thuốc này.
- Thiamin có thể cho kết quả dương tính giả để xác định urobilinogen bởi phản ứng của Ehrlich. Liều cao của thiamin có thể can thiệp với các xét nghiệm quang phổ của nồng độ theophyllin trong huyết tương.
- Liên quan đến pyridoxin (vitamin B6): Vitamin B6 làm giảm tác dụng của Levodopa, điều này không xảy ra nếu chế phẩm là hỗn hợp Levodopa-Carbidopa hoặc Levodopa-benserazid.
- Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai uống. Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai.
- Liên quan đến cobalamin (vitamin B12): Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin.
- Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống. Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong điều trị bệnh thiếu máu.
- Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với omeprazol.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với một trong số các thành phần của thuốc.
- Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
- Người suy gan hoặc suy thận.
Cảnh báo và thận trọng
- Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).
- Dùng liều 200mg pyridoxin mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
- Cảnh báo tá dược – Thuốc có chứa lactose: Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp về khả năng dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên uống thuốc này.
- Thuốc có chứa Erythrosin, Ponceau 4R, Sunset yellow: Có thể gây dị ứng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không dùng.
Phụ nữ cho con bú: Không dùng.
Thiamin, pyridoxin và cyanocobalamin trong thuốc có hàm lượng cao khi sử dụng ở liều hàng ngày. Do chưa có nghiên cứu về tính an toàn của thuốc với phụ nữ có thai và đang cho con bú, không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

















