• Trang chủ
  • ›
  • Gadacal – Dung dịch uống bổ sung Calci, Lysin và Vitamin tổng hợp
Việt Nam Thương hiệu: Hataphar

Gadacal – Dung dịch uống bổ sung Calci, Lysin và Vitamin tổng hợp

•

223.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 20 ống x 10ml
Thành phần L-Lysin hydroclorid 200mg, Calci glycerophosphat 210mg, đa vitamin A/D3/E/B1/B2/B6/C
Nhà sản xuất Công ty CP Dược phẩm Hà Tây (Hataphar)
Số đăng ký 893100068800
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Gadacal là dung dịch uống chứa L-Lysin hydroclorid 200mg, Calci glycerophosphat 210mg cùng vitamin A, D3, E, B1, B2, B6, C, giúp bổ sung calci, lysin và vitamin cho cơ thể, hỗ trợ trẻ ăn ngon mau lớn, phục hồi sức khỏe. Phù hợp cho trẻ em, người lớn, phụ nữ có thai và cho con bú. Dạng dung dịch uống, hộp 20 ống x 10ml.
Hạn sử dụng 24 tháng

Dung dịch uống Gadacal là gì?

Gadacal là dung dịch uống bổ sung calci, L-lysin cùng các vitamin A, D3, E, nhóm B (B1, B2, B6) và vitamin C, do Công ty CP Dược phẩm Hà Tây (Hataphar) sản xuất. Mỗi ống 10ml chứa L-Lysin hydroclorid 200mg và Calci glycerophosphat 210mg (tương ứng 40,0mg calci và 31,0mg phospho) phối hợp cùng đa vitamin, giúp bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.

Sản phẩm được bào chế dạng dung dịch uống, đóng ống 10ml, dễ sử dụng cho trẻ nhỏ, người lớn, phụ nữ có thai và cho con bú, người mới ốm dậy cần phục hồi sức khỏe.

Câu hỏi thường gặp

Gadacal là thuốc gì?

Gadacal là dung dịch uống bổ sung calci, L-lysin cùng các vitamin A, D3, E, B1, B2, B6 và vitamin C, do Công ty CP Dược phẩm Hà Tây (Hataphar) sản xuất.

Gadacal được dùng trong những trường hợp nào?

Gadacal được dùng để bổ sung calci, lysin và các vitamin cho cơ thể, giúp trẻ ăn ngon và mau lớn; phòng và điều trị thiếu vitamin, khoáng chất; hỗ trợ cơ thể suy nhược, phục hồi sức khỏe sau ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật; dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.

Gadacal dùng như thế nào?

Trẻ em 1-3 tuổi uống 10ml (1 ống)/ngày; trẻ em 4-12 tuổi uống 20ml (2 ống)/ngày; người lớn và trẻ em trên 12 tuổi uống 30-40ml (3-4 ống)/ngày.

Gadacal có thể gây tác dụng phụ gì?

Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ, buồn nôn, nôn; các tác dụng không mong muốn khác thường xảy ra khi dùng liều cao vitamin A và vitamin D kéo dài.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Gadacal không?

Có. Theo tờ hướng dẫn sử dụng, thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Thành phần

Gadacal Dung dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
L-Lysin hydroclorid 200 mg Mỗi 10ml dung dịch uống
Calci glycerophosphat 210 mg Tương ứng với 40,0mg calci và 31,0mg phospho
Vitamin A (Retinyl palmitat) 1000 IU
Vitamin D3 (Cholecalciferol) 100 IU
Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 3 mg
Vitamin B2 (Riboflavin) 3 mg
Vitamin B6 (Pyridoxin HCl) 2 mg
Vitamin E (dl-α-Tocopheryl acetat) 10 mg
Vitamin C (Acid ascorbic) 12 mg
Tá dược (Natri citrat, acid citric, butylated hydroxytoluene, acid benzoic, polysorbat 80, ethanol 90°, natri saccarin, dinatri edetat, tinh dầu cam, nước tinh khiết) vừa đủ 10ml

Dạng bào chế: Dung dịch uống, đóng ống 10ml.

Công dụng

Chỉ định

Gadacal được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bổ sung calci, lysin và các vitamin cho cơ thể, giúp trẻ ăn ngon và mau lớn, phát triển khỏe mạnh.
  • Phòng và điều trị các trường hợp thiếu vitamin và khoáng chất.
  • Cơ thể suy nhược, trong thời gian phục hồi sức khỏe (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc sau phẫu thuật).
  • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống.

Liều dùng

  • Trẻ em từ 1-3 tuổi: Uống 10ml (1 ống)/ngày.
  • Trẻ em từ 4-12 tuổi: Uống 20ml (2 ống)/ngày.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 30ml-40ml (3-4 ống)/ngày.

Quá liều và xử trí

Vitamin A (dùng 100.000 IU/ngày x 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000 IU/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn. Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

Tác dụng phụ

  • Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ; buồn nôn, nôn. Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao vitamin A và vitamin D.
  • Uống vitamin A liều cao kéo dài có thể gây ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc.
  • Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều vitamin A trên 8.000 IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi.
  • Uống vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:
  • Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hóa (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích).
  • Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hóa.
  • Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Cần tránh dùng đồng thời vitamin A với Isotretinoin vì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
  • Vitamin D3: Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
  • Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.
  • Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ do tăng giải phóng calci từ xương.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
  • Vitamin B2: Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
  • Vitamin B6: Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.
  • Vitamin D3: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
  • Calci glycerophosphat: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu, dùng song song với Digoxin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.
  • Vitamin A: Cần thận trọng khi dùng thuốc khác có chứa Vitamin A.
  • Vitamin D3: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.
  • Vitamin B6: Dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.