• Trang chủ
  • Viên nén phóng thích kéo dài Betaloc ZOK 50mg AstraZeneca Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim, rối loạn nhịp (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén phóng thích kéo dài)
Thương hiệu: AstraZeneca

Viên nén phóng thích kéo dài Betaloc ZOK 50mg AstraZeneca Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim, rối loạn nhịp (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén phóng thích kéo dài)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên nén phóng thích kéo dài
Thành phần Metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương 50 mg metoprolol tartrat)
Nhà sản xuất AstraZeneca AB
Số đăng ký 730110022123
Nước sản xuất Thụy Điển
Mô tả ngắn Betaloc ZOK 50mg là thuốc chẹn beta-1 chọn lọc chứa metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương 50 mg metoprolol tartrat) dạng viên nén phóng thích kéo dài, dùng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim mạn ổn định, dự phòng sau nhồi máu cơ tim và rối loạn nhịp tim nhanh. Thuốc dùng cho người lớn, uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc Betaloc ZOK 50mg là gì?

Betaloc ZOK 50mg là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1 giao cảm, mỗi viên chứa metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương 50 mg metoprolol tartrat), bào chế dạng viên nén phóng thích kéo dài. Dạng phóng thích kéo dài giúp nồng độ thuốc trong huyết tương ổn định và duy trì tác dụng chẹn beta-1 đều đặn trong 24 giờ khi dùng một lần mỗi ngày.

Sản phẩm do AstraZeneca AB (Thụy Điển) sản xuất, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên. Thuốc được dùng cho người lớn trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim mạn tính ổn định, dự phòng sau nhồi máu cơ tim và một số rối loạn nhịp tim nhanh.

Câu hỏi thường gặp

Betaloc ZOK 50mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm chẹn beta-1 chọn lọc, chứa metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương 50 mg metoprolol tartrat) dạng viên phóng thích kéo dài, của AstraZeneca (Thụy Điển), dùng cho bệnh tim mạch.

Betaloc ZOK 50mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim mạn tính ổn định mức trung bình đến nặng, dự phòng sau nhồi máu cơ tim và một số rối loạn nhịp tim nhanh.

Betaloc ZOK 50mg dùng như thế nào?

Uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng, nuốt nguyên viên hoặc nửa viên chia vạch với nước, không nhai hoặc nghiền. Liều tùy chỉ định: tăng huyết áp 50 – 200 mg/ngày; đau thắt ngực và rối loạn nhịp 100 – 200 mg/ngày; dự phòng sau nhồi máu cơ tim 200 mg/ngày; suy tim khởi đầu 12,5 – 25 mg/ngày rồi tăng dần theo dung nạp.

Betaloc ZOK 50mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp suy nhược, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chậm nhịp tim, lạnh chân tay và khó thở khi gắng sức; ít gặp hạ huyết áp tư thế, đánh trống ngực, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, co thắt phế quản.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Betaloc ZOK 50mg không?

Chỉ dùng khi thật cần thiết. Thuốc chẹn beta có thể ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ bú mẹ (chậm nhịp tim, hạ đường huyết); phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Betaloc ZOK 50mg viên nén phóng thích kéo dài

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Metoprolol succinat 47,5 mg (tương đương 50 mg metoprolol tartrat) Hoạt chất
Ethylcellulose, hydroxypropyl cellulose, hypromellose, cellulose vi tinh thể, paraffin, macrogol, silicon dioxyd, natri stearyl fumarat, titan dioxyd (E171) vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài, màu trắng đến trắng ngà, hình tròn, kích thước 9 mm, có rãnh ở một mặt và khắc chữ trên mặt kia. Đường khắc rãnh giúp bẻ viên cho dễ nuốt, không phải để chia thành các liều bằng nhau.

Công dụng

Công dụng của Betaloc ZOK 50mg

Chỉ định

Betaloc ZOK 50mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp: làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành (kể cả đột tử) cũng như tỉ lệ tổn thương cơ quan.
  • Điều trị dài hạn đau thắt ngực để giảm tần suất cơn và cải thiện dung nạp gắng sức.
  • Điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ từ trung bình đến nặng có giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%), phối hợp cùng thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu và trong đa số trường hợp với các digitalis trợ tim.
  • Điều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim.
  • Điều trị một số rối loạn nhịp tim nhanh (nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ và cuồng động nhĩ, nhịp nhanh bộ nối hoặc nhịp nhanh thất).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Betaloc ZOK 50mg

Dùng đường uống, một lần duy nhất trong ngày và nên uống vào buổi sáng. Nuốt nguyên viên hoặc 1/2 viên đã chia vạch sẵn với nước hoặc chất lỏng, không được nhai hoặc nghiền. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Nên điều chỉnh liều để tránh tác dụng gây chậm nhịp tim.

Liều dùng

  • Tăng huyết áp: liều khuyến cáo cho tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa là 50 mg x 1 lần/ngày. Nếu không đáp ứng, có thể tăng lên 100 – 200 mg x 1 lần/ngày và/hoặc kết hợp với thuốc hạ huyết áp khác.
  • Đau thắt ngực (điều trị dài hạn): 100 – 200 mg x 1 lần/ngày, nếu cần có thể kết hợp với các thuốc trị đau thắt ngực khác.
  • Rối loạn nhịp tim nhanh: 100 – 200 mg x 1 lần/ngày.
  • Dự phòng sau nhồi máu cơ tim: 200 mg x 1 lần/ngày điều trị dài ngày đã cho thấy làm giảm nguy cơ tử vong (kể cả đột tử) và giảm nguy cơ tái nhồi máu cơ tim.
  • Suy tim mạn ổn định, độ II (NYHA): liều khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần đầu; sau đó có thể tăng lên 50 mg x 1 lần/ngày và có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần. Liều đích cho điều trị dài hạn là 200 mg x 1 lần/ngày.
  • Suy tim mạn ổn định, độ III – IV (NYHA): liều khởi đầu 12,5 mg (nửa viên 25 mg) x 1 lần/ngày, theo dõi bệnh nhân chặt chẽ; sau 1 – 2 tuần có thể tăng lên 25 mg x 1 lần/ngày, hai tuần tiếp theo tăng lên 50 mg x 1 lần/ngày, sau đó có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần đến tối đa 200 mg/ngày ở bệnh nhân dung nạp. Liều khởi đầu cho suy tim nặng (độ IV) phải do bác sĩ có kinh nghiệm chỉ định.
  • Suy thận: không cần điều chỉnh liều.
  • Suy gan: thường không cần điều chỉnh liều; khi có dấu hiệu suy chức năng gan trầm trọng, nên xem xét giảm liều.
  • Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.

Trong trường hợp có hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim, cần giảm liều các thuốc dùng phối hợp hoặc giảm liều Betaloc ZOK.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10): suy nhược.
  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
    Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón.
    Tim: chậm nhịp tim.
    Mạch máu: lạnh chân tay.
    Hô hấp: khó thở khi gắng sức.
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
    Tiêu hóa: nôn.
    Tim: suy tim, hạ huyết áp tư thế, đánh trống ngực; ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim có thể gặp hạ huyết áp, đau ngực, sốc tim.
    Mạch máu: phù.
    Tâm thần: trầm cảm, rối loạn khả năng tập trung, buồn ngủ, mất ngủ, ác mộng.
    Da: các phản ứng trên da (phát ban, mày đay, ngứa, chàm, bệnh vảy nến, phát ban dạng thuốc, tăng tiết mồ hôi).
    Hô hấp: co thắt phế quản.
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
    Thần kinh: dị cảm.
    Cơ xương: chuột rút.
    Tiêu hóa: khô miệng.
    Gan mật: tăng men gan.
    Tim: kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất hoặc làm nặng thêm block nhĩ thất, rối loạn nhịp tim.
    Mạch máu: hội chứng Raynaud, làm nặng thêm tình trạng đau cách hồi.
    Tâm thần: căng thẳng, lo lắng.
    Sinh sản: bất lực.
    Da: rụng tóc.
    Hô hấp: viêm mũi.
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000):
    Cơ xương: đau khớp.
    Tiêu hóa: loạn vị giác, xơ hóa sau phúc mạc.
    Gan mật: viêm gan.
    Mạch máu: chứng hoại tử ở bệnh nhân rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.
    Tâm thần: suy giảm trí nhớ, lú lẫn, ảo giác.
    Sinh sản: bệnh Peyronie.
    Da: tăng bệnh vảy nến, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng.
    Mắt: khiếm khuyết thị giác, khô mắt hoặc mờ mắt, viêm kết mạc.
    Tai: ù tai.
    Chuyển hóa: hạ đường huyết.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Metoprolol là cơ chất của men chuyển hóa CYP2D6. Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym CYP2D6 có thể làm thay đổi nồng độ metoprolol trong huyết tương.
  • Nồng độ metoprolol có thể tăng khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP2D6 (một số thuốc chống loạn nhịp, thuốc kháng histamin, thuốc kháng acid dạ dày như ranitidin, một số thuốc chống trầm cảm).

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với metoprolol, với các dẫn chất khác của nhóm chẹn beta hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Sốc tim.
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Block nhĩ thất độ II hoặc độ III.
  • Suy tim mất bù không ổn định (phù phổi, giảm tưới máu hoặc hạ huyết áp) và bệnh nhân đang được điều trị liên tục hoặc từng đợt bằng thuốc kích thích co bóp cơ tim tác động trên thụ thể beta.
  • Nhịp tim chậm có triệu chứng hoặc hạ huyết áp có triệu chứng.
  • Bệnh động mạch ngoại biên nặng.
  • Nghi ngờ nhồi máu cơ tim cấp khi nhịp tim < 45 lần/phút, khoảng PQ > 0,24 giây hoặc huyết áp tâm thu < 100 mmHg.
  • U tủy thượng thận (pheochromocytoma) chưa được điều trị bằng thuốc chẹn alpha.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không được ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân bệnh mạch vành; nên giảm liều từ từ trong 1 – 2 tuần vì ngừng đột ngột có thể làm nặng thêm đau thắt ngực và tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp.
  • Bệnh nhân hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: chỉ dùng khi thật cần thiết, với liều thấp nhất có thể và nên phối hợp thuốc chủ vận beta-2; theo dõi chặt chức năng hô hấp.
  • Đái tháo đường: thuốc có thể che lấp các dấu hiệu hạ đường huyết như nhịp tim nhanh; cần theo dõi đường huyết chặt chẽ.
  • Có thể che lấp triệu chứng của nhiễm độc tuyến giáp (cường giáp).
  • U tủy thượng thận: chỉ dùng metoprolol sau khi đã điều trị bằng thuốc chẹn thụ thể alpha.
  • Bệnh nhân bị bệnh vảy nến hoặc có tiền sử bệnh vảy nến: chỉ dùng thuốc chẹn beta sau khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.
  • Bệnh nhân đang trong liệu pháp giải mẫn cảm hoặc có nguy cơ phản ứng phản vệ nặng: thuốc chẹn beta có thể làm nặng thêm phản ứng và làm giảm đáp ứng với adrenalin liều thông thường.
  • Gây mê: cần thông báo cho bác sĩ gây mê rằng bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta.
  • Bệnh nhân suy tim cần được theo dõi chặt chẽ huyết áp và tình trạng lâm sàng trong suốt giai đoạn tăng liều; hạ huyết áp thoáng qua khi bắt đầu điều trị không nhất thiết phải ngừng thuốc.
  • Thuốc có chứa hoạt chất có thể cho kết quả dương tính trong kiểm tra doping ở vận động viên.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: thuốc chẹn beta làm giảm tưới máu nhau thai và có thể gây chậm nhịp tim, hạ đường huyết, hạ huyết áp cho thai nhi và trẻ sơ sinh; chỉ dùng khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: thuốc chẹn beta được bài tiết qua sữa mẹ; hạ đường huyết và chậm nhịp tim ở trẻ bú mẹ có thể xảy ra nhưng với tỉ lệ thấp. Không nên dùng thuốc trừ khi thật sự cần thiết.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây choáng váng và mệt mỏi. Bệnh nhân nên tự nhận biết phản ứng của bản thân với thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chẹn beta chọn lọc. Mã ATC: C07AB02.

Metoprolol là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1, ức chế tác dụng của catecholamin trên tim khi bị stress về thể chất và tâm lý, làm giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim và giảm huyết áp. So với các thuốc chẹn beta không chọn lọc, metoprolol ít ảnh hưởng đến sự phóng thích insulin và chuyển hóa đường, ít ảnh hưởng đến đáp ứng tim mạch khi hạ đường huyết và ít gây co thắt phế quản. Dạng phóng thích kéo dài (ZOK) cho nồng độ huyết tương ổn định và tác dụng chẹn beta-1 đều đặn trong 24 giờ. Trong nghiên cứu MERIT-HF trên bệnh nhân suy tim, metoprolol succinat phóng thích kéo dài làm tăng phân suất tống máu và cải thiện tiên lượng.

Đặc tính dược động học

Metoprolol được hấp thu hoàn toàn khi uống. Do chuyển hóa bước một qua gan, sinh khả dụng toàn thân sau khi uống liều đơn khoảng 30 – 40%. Thuốc gắn kết với protein huyết tương thấp (khoảng 5 – 10%), chuyển hóa chủ yếu qua gan bởi enzym CYP2D6 và thải trừ qua thận, phần lớn dưới dạng chất chuyển hóa.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.