• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Rinalix-Xepa 2.5mg Xepa-Soul Pattinson Điều trị tăng huyết áp (Hộp 4 vỉ x 15 viên nén bao phim)
Thương hiệu: Xepa

Viên nén bao phim Rinalix-Xepa 2.5mg Xepa-Soul Pattinson Điều trị tăng huyết áp (Hộp 4 vỉ x 15 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 4 vỉ x 15 viên nén bao phim
Thành phần Indapamid 2,5 mg
Nhà sản xuất Xepa-Soul Pattinson (Malaysia) Sdn. Bhd.
Số đăng ký VN-17620-13
Nước sản xuất Malaysia
Mô tả ngắn Rinalix-Xepa là thuốc lợi tiểu giống thiazid chứa indapamid 2,5 mg dạng viên nén bao phim, dùng điều trị tăng huyết áp, dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Thuốc dùng cho người lớn, uống 2,5 mg mỗi ngày vào buổi sáng, đóng gói hộp 4 vỉ x 15 viên nén bao phim.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Rinalix-Xepa là gì?

Rinalix-Xepa là thuốc lợi tiểu có tác động giống các thuốc lợi tiểu thiazid, mỗi viên nén bao phim chứa indapamid 2,5 mg. Indapamid tác động trực tiếp trên thận làm tăng khả năng bài tiết natri clorid và nước, đồng thời tăng bài tiết ion K⁺, qua đó có tác dụng hạ huyết áp.

Sản phẩm do Xepa-Soul Pattinson (Malaysia) Sdn. Bhd. sản xuất, đóng gói hộp 4 vỉ x 15 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn trong điều trị tăng huyết áp, dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Câu hỏi thường gặp

Rinalix-Xepa là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm lợi tiểu giống thiazid, chứa indapamid 2,5 mg dạng viên nén bao phim, do Xepa-Soul Pattinson (Malaysia) sản xuất.

Rinalix-Xepa được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị tăng huyết áp, dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Rinalix-Xepa dùng như thế nào?

Uống 2,5 mg mỗi ngày vào buổi sáng. Không nên dùng liều lớn hơn 2,5 mg vì tác dụng hạ huyết áp không tăng thêm nhưng tác dụng lợi tiểu lại rõ ràng hơn.

Rinalix-Xepa có thể gây tác dụng phụ gì?

Phổ biến nhất là hạ kali máu, hạ huyết áp tư thế đứng, nổi mẩn và ngứa; có thể tăng nồng độ acid uric trong máu. Hầu hết các tác dụng nhẹ và thoáng qua.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Rinalix-Xepa không?

Chỉ dùng khi mang thai nếu thật sự cần thiết (thuốc lợi tiểu đi qua nhau thai). Khi cho con bú, nếu việc dùng thuốc là cần thiết thì nên ngừng cho con bú. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Rinalix-Xepa viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Indapamid 2,5 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Lõi: colloidal silicon dioxyd, tinh bột, povidon, cellulose vi tinh thể, magnesi stearat. Bao phim: hỗn hợp HPMC, màu đỏ tươi 4R, Opaglos 6000 trắng vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Rinalix-Xepa

Chỉ định

Rinalix-Xepa được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các bệnh tăng huyết áp, dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Rinalix-Xepa

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Điều trị tăng huyết áp: 2,5 mg mỗi ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng của indapamid tăng dần; hiệu quả hạ huyết áp có thể liên tục và không tăng thêm dù tăng liều trong nhiều tháng kể từ khi bắt đầu điều trị.
  • Không nên dùng liều lớn hơn 2,5 mg indapamid vì tác dụng chống tăng huyết áp không tăng thêm nhưng tác dụng lợi tiểu lại trở nên rõ ràng.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều: buồn nôn, nôn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa và rối loạn cân bằng điện giải; trường hợp nặng có thể tụt huyết áp và suy hô hấp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu; cần làm trống dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, sau đó đánh giá cân bằng nước và điện giải cẩn thận, hỗ trợ hô hấp và tim mạch nếu cần.

Tác dụng phụ

  • Hầu hết các tác dụng nhẹ và thoáng qua.
  • Phổ biến nhất: hạ kali máu, hạ huyết áp tư thế đứng, nổi mẩn và ngứa.
  • Có thể tăng nồng độ acid uric trong máu.
  • Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Lithi: nói chung không nên dùng thuốc lợi tiểu cùng lúc với lithi do làm giảm độ thanh thải qua thận và tăng nguy cơ nhiễm độc lithi.
  • Các thuốc chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh (sotalol, amiodaron, bepridil, quinidin nhóm Ia): nguy cơ loạn nhịp xoắn đỉnh, đặc biệt khi có hạ kali máu, chậm nhịp tim hoặc khoảng QT kéo dài; cần điều chỉnh hạ kali máu và theo dõi khoảng QT.
  • Acid tienilic: nguy cơ suy thận cấp.
  • Các thuốc hạ huyết áp khác: indapamid có thể làm tăng tác dụng.
  • Norepinephrin: indapamid có thể làm giảm đáp ứng của động mạch đối với norepinephrin (không đủ để loại trừ hiệu quả điều trị).
  • NSAID (đường toàn thân): nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước (giảm độ lọc cầu thận); cần bù nước và theo dõi chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.
  • Metformin: nguy cơ nhiễm toan lactic khi suy chức năng thận liên quan đến thuốc lợi tiểu.
  • Thuốc cản quang có iod: tăng nguy cơ suy thận cấp khi mất nước do thuốc lợi tiểu.
  • Các thuốc gây hạ kali máu khác (amphotericin B tiêm tĩnh mạch, glucocorticoid và mineralocorticoid đường toàn thân, tetracosactid, thuốc nhuận tràng kích thích): tăng nguy cơ hạ kali máu do tác động cộng thêm.
  • Digitalis glycosid: hạ kali máu làm nặng thêm độc tính của digitalis — không nên phối hợp.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali (amilorid, canrenon, spironolacton, triamteren): phối hợp có thể hữu ích ở một số bệnh nhân nhưng vẫn cần theo dõi kali huyết tương, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận và đái tháo đường.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với indapamid hoặc với các dẫn xuất sulfonamid khác.
  • Vô niệu, suy thận nặng.
  • Suy gan nặng hoặc bệnh não gan.
  • Tai biến mạch máu não gần đây.
  • Hạ kali máu.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nguy cơ hạ kali máu, hạ natri máu và mất cân bằng điện giải; nên kiểm soát nồng độ điện giải huyết thanh vào những khoảng thời gian thích hợp và theo dõi các dấu hiệu lâm sàng của mất cân bằng muối hoặc điện giải (đặc biệt hạ natri máu, hạ kali máu, nhiễm kiềm chuyển hóa và hạ clo huyết).
  • Tăng acid uric huyết thanh: cần theo dõi nồng độ acid uric ở bệnh nhân điều trị bằng indapamid; bệnh gút có thể tái phát.
  • Suy thận: dùng thận trọng vì có thể làm tích lũy thuốc lợi tiểu.
  • Suy chức năng gan: dùng thận trọng vì thay đổi điện giải có thể dẫn đến bệnh não gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt trên phụ nữ mang thai; các thuốc lợi tiểu được biết là đi qua nhau thai và hiện diện trong máu cuống rốn. Do đó, thuốc chỉ dùng trong thời gian mang thai khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không; nếu việc dùng thuốc là thật sự cần thiết, nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do có thể gặp triệu chứng hạ huyết áp tư thế đứng, cần thận trọng trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc lợi tiểu giống thiazid.

Indapamid là thuốc lợi tiểu có tác động giống các thuốc lợi tiểu thiazid; nó tác động trực tiếp trên thận làm tăng khả năng bài tiết natri clorid và nước, đồng thời tăng bài tiết ion K⁺, qua đó có tác dụng hạ huyết áp.

Đặc tính dược động học

Indapamid hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Ít nhất 70% liều dùng đường uống được bài tiết qua thận và khoảng 23% qua đường tiêu hóa và mật. Thời gian bán thải trong máu khoảng 14 giờ. Indapamid tạo liên kết chặt chẽ và có thể hồi phục với tế bào hồng cầu; không thể loại bỏ bằng thẩm phân nhưng không tích lũy ở bệnh nhân suy thận.

Bảo quản

Bảo quản tại nhiệt độ phòng dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS (Nhà sản xuất).

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.