• Trang chủ
  • Viên nén phóng thích kéo dài Plendil Plus 5/50mg AstraZeneca Điều trị tăng huyết áp (Hộp 1 chai 30 viên nén phóng thích kéo dài)
Thương hiệu: AstraZeneca

Viên nén phóng thích kéo dài Plendil Plus 5/50mg AstraZeneca Điều trị tăng huyết áp (Hộp 1 chai 30 viên nén phóng thích kéo dài)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 30 viên nén phóng thích kéo dài
Thành phần Felodipin 5 mg, Metoprolol succinat 47,5 mg (tương ứng 50 mg metoprolol tartrat)
Nhà sản xuất AstraZeneca AB
Số đăng ký VN-20224-17
Nước sản xuất Thụy Điển
Mô tả ngắn Plendil Plus 5/50mg là thuốc điều trị tăng huyết áp phối hợp cố định chứa felodipin 5 mg và metoprolol succinat 47,5 mg (tương ứng 50 mg metoprolol tartrat) dạng viên phóng thích kéo dài, dùng khi đơn trị liệu bằng thuốc chẹn beta hoặc đối kháng calci dihydropyridin không đủ hiệu quả. Thuốc dùng cho người lớn, uống một viên mỗi ngày vào buổi sáng, nuốt nguyên viên, đóng gói hộp 1 chai 30 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Plendil Plus 5/50mg là gì?

Plendil Plus 5/50mg là thuốc điều trị tăng huyết áp dạng phối hợp cố định, mỗi viên nén phóng thích kéo dài chứa felodipin 5 mg và metoprolol succinat 47,5 mg (tương ứng với 50 mg metoprolol tartrat). Felodipin là thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridin tác dụng chọn lọc trên sức cản mạch máu ngoại biên; metoprolol là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1.

Sản phẩm do AstraZeneca AB (Thụy Điển) sản xuất, đóng gói hộp 1 chai 30 viên phóng thích kéo dài. Thuốc được dùng cho người lớn để điều trị tăng huyết áp khi đơn trị liệu bằng thuốc chẹn beta hoặc thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridin không đủ hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Plendil Plus 5/50mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn điều trị tăng huyết áp phối hợp cố định, chứa felodipin 5 mg (đối kháng calci) và metoprolol succinat 47,5 mg (chẹn beta-1) dạng viên phóng thích kéo dài, của AstraZeneca (Thụy Điển).

Plendil Plus 5/50mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị tăng huyết áp khi đơn trị liệu bằng thuốc chẹn beta hoặc thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridin không đủ hiệu quả.

Plendil Plus 5/50mg dùng như thế nào?

Uống một viên mỗi ngày vào buổi sáng, nuốt nguyên viên với chất lỏng, không bẻ/nghiền/nhai; có thể uống khi đói hoặc với bữa ăn nhẹ. Nếu cần có thể tăng lên hai viên/ngày. Không dừng thuốc đột ngột.

Plendil Plus 5/50mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Hay gặp nhất là nhức đầu, phù mắt cá chân và chóng mặt (do giãn mạch, giảm dần theo thời gian). Còn có thể gặp đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, mệt mỏi, chậm nhịp tim, hạ huyết áp tư thế, lạnh chi, khó thở khi gắng sức, rối loạn tiêu hóa.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Plendil Plus 5/50mg không?

Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai. Với phụ nữ cho con bú, cần thận trọng (felodipin tiết vào sữa mẹ, thuốc chẹn beta có thể gây nhịp tim chậm ở trẻ) và hỏi ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Plendil Plus 5/50mg viên nén phóng thích kéo dài

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Felodipin 5 mg Hoạt chất
Metoprolol succinat (tương ứng với 50 mg metoprolol tartrat) 47,5 mg Hoạt chất
Lactose khan vừa đủ Tá dược
Chất màu (titan dioxyd E171, oxyd sắt E172), propyl gallat, silicon dioxyd dạng keo, paraffin, hypromellose, cellulose vi tinh thể, ethyl cellulose, hydroxypropylcellulose, natri nhôm silicat, macrogol, natri stearyl fumarat, macrogolglycerol hydroxystearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài, màu mơ, hình tròn, hai mặt lồi, có khắc chữ A/FG, đường kính 10 mm. Metoprolol succinat dưới dạng hạt phóng thích kéo dài riêng lẻ, cùng felodipin được bao trong cấu trúc polymer.

Công dụng

Công dụng của Plendil Plus 5/50mg

Chỉ định

Plendil Plus 5/50mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp. Plendil Plus có thể dùng khi đơn trị liệu với thuốc chẹn beta hoặc thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridin không đủ hiệu quả.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Plendil Plus 5/50mg

Viên phóng thích kéo dài nên dùng 1 lần/ngày vào buổi sáng, nuốt với chất lỏng, không được bẻ, nghiền hoặc nhai. Có thể uống khi bụng đói hoặc cùng với bữa ăn nhẹ ít chất béo và carbohydrat.

Liều dùng

  • Người lớn: một viên Plendil Plus 5/50 mg mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng lên hai viên Plendil Plus 5/50 mg mỗi ngày. Liều khởi đầu dựa trên kinh nghiệm điều trị trước đây bằng thuốc chẹn beta hoặc đối kháng calci.
  • Người cao tuổi: một viên/ngày thường là đủ; khi cần có thể tăng lên hai viên/ngày.
  • Tổn thương chức năng thận: không cần điều chỉnh liều.
  • Tổn thương chức năng gan: thường không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân xơ gan; nếu có tổn thương chức năng gan rất nặng (ví dụ đã phẫu thuật bắc cầu tĩnh mạch cửa), không dùng liều cao hơn 1 viên/ngày.
  • Trẻ em: không nên sử dụng do thiếu dữ liệu lâm sàng.

Tránh dừng thuốc đột ngột; nếu có thể, nên giảm liều từ từ trong khoảng 10 – 14 ngày, đặc biệt ở bệnh nhân đã biết có tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. Theo đặc tính của Plendil Plus, việc bỏ qua một vài liều sẽ không gây hậu quả gì.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: tụt huyết áp, suy tim, chậm nhịp tim và loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền tim, thay đổi sức cản mạch máu và co thắt phế quản. Xử trí: chăm sóc tại cơ sở có thể cung cấp các biện pháp hỗ trợ, kiểm soát và giám sát phù hợp; nếu cần có thể dùng than hoạt và/hoặc rửa dạ dày; atropin, thuốc kích thích adrenergic hoặc máy tạo nhịp tạm thời dùng để điều trị chậm nhịp tim và rối loạn dẫn truyền.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận nhiều nhất là nhức đầu, phù mắt cá chân và chóng mặt. Hầu hết do đặc tính làm giãn mạch, xuất hiện khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều và giảm dần theo thời gian.
  • Do felodipin: nhức đầu, đỏ bừng mặt, phù ngoại vi (phù mắt cá chân), chóng mặt, đánh trống ngực, mệt mỏi; ít gặp nhịp tim nhanh, buồn nôn, đau bụng; hiếm gặp ngất, mày đay, phát ban, đau khớp, đau cơ; rất hiếm gặp tăng sản lợi, tăng men gan, viêm mạch dị ứng, tiểu nhiều.
  • Do metoprolol: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu; chậm nhịp tim, hạ huyết áp tư thế, lạnh chi, đánh trống ngực; khó thở khi gắng sức; ít gặp buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, tăng cân, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, co thắt phế quản; hiếm gặp rối loạn dẫn truyền tim, dị cảm, khô miệng, rối loạn thị giác; rất hiếm gặp giảm tiểu cầu, tăng men gan, viêm gan, ảo giác, rụng tóc, làm nặng thêm bệnh vảy nến.
  • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Felodipin được chuyển hóa qua gan bởi CYP3A4. Chất ức chế CYP3A4 mạnh (itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế protease HIV như ritonavir) làm tăng đáng kể nồng độ felodipin — nên tránh phối hợp. Chất ức chế CYP3A4 khác (cimetidin, erythromycin, một số flavonoid trong nước bưởi) cũng làm tăng nồng độ felodipin. Chất cảm ứng CYP3A4 mạnh (phenytoin, carbamazepin, rifampicin, barbiturat, efavirenz, nevirapin, cỏ St. John) làm giảm nồng độ felodipin — nên tránh phối hợp.
  • Felodipin có thể làm tăng nồng độ tacrolimus và cyclosporin trong huyết tương.
  • Metoprolol là cơ chất của CYP2D6. Chất ức chế CYP2D6 (quinidin, propafenon, diphenhydramin, thuốc đối kháng thụ thể histamin-2, paroxetin, fluoxetin, sertralin, một số thuốc chống loạn thần, celecoxib, terbinafin) có thể làm tăng nồng độ metoprolol trong huyết tương.
  • Không dùng chất đối kháng calci loại verapamil đường tĩnh mạch cho bệnh nhân đang điều trị với Plendil Plus.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Đã biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với các dihydropyridin khác hoặc với các thuốc chẹn beta.
  • Phụ nữ có thai.
  • Nhồi máu cơ tim cấp.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không dùng Plendil Plus cho bệnh nhân suy tim tiềm ẩn hoặc rõ rệt mà không dùng đồng thời thuốc điều trị suy tim.
  • Rối loạn dẫn truyền nhĩ – thất đã có trước đó có thể trầm trọng hơn (có thể dẫn đến block dẫn truyền nhĩ – thất).
  • Thận trọng ở bệnh nhân bị nhiễm toan chuyển hóa cấp nghiêm trọng.
  • Nếu nhịp tim chậm tiến triển rõ rệt, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc dần dần.
  • Plendil Plus có thể làm nặng thêm triệu chứng rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi.
  • Nên tránh điều trị phối hợp với chất ức chế và cảm ứng CYP3A4 mạnh; nếu phối hợp cần kiểm soát chặt chẽ đáp ứng điều trị và các biến cố bất lợi.
  • Bệnh nhân u tế bào ưa crôm: nên xem xét dùng đồng thời thuốc ức chế thụ thể alpha.
  • Trước khi phẫu thuật, bác sĩ gây mê phải được thông báo bệnh nhân đang dùng Plendil Plus; không nên ngưng thuốc chẹn beta ở bệnh nhân đang phẫu thuật.
  • Dùng thuốc chẹn beta có thể làm cho việc điều trị phản ứng phản vệ khó khăn hơn; điều trị bằng adrenalin ở liều thông thường không phải luôn cho tác dụng mong muốn.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: không dùng Plendil Plus trong thời kỳ mang thai (chống chỉ định).

Phụ nữ cho con bú: felodipin được tiết vào sữa mẹ; lượng metoprolol hấp thu qua sữa mẹ rất thấp, không gây tác dụng chẹn beta đáng kể ở trẻ khi người mẹ dùng liều điều trị. Thuốc chẹn beta có thể gây nhịp tim chậm ở trẻ bú mẹ — cần thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Choáng váng và mệt mỏi có thể xảy ra khi điều trị bằng Plendil Plus; bệnh nhân phải tự đánh giá mức độ tỉnh táo, đặc biệt khi cần lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc kháng calci và thuốc chẹn beta (phối hợp). Mã ATC: C07FB02.

Plendil Plus là chế phẩm điều trị tăng huyết áp kết hợp giữa felodipin (thuốc đối kháng calci có tác dụng chọn lọc trên sức cản mạch máu ngoại biên) và metoprolol (thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1). Hai hoạt chất được chuyển hóa qua các đồng phân khác nhau của hệ enzym cytochrom P450 nên không tương tác với nhau.

Đặc tính dược động học

Felodipin: sinh khả dụng khoảng 15%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn về mức độ hấp thu (thức ăn chỉ ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu); chuyển hóa qua CYP3A4.
Metoprolol: hấp thu hoàn toàn sau khi uống qua toàn bộ đường tiêu hóa (kể cả ruột kết); sinh khả dụng khoảng 30 – 40%; chuyển hóa ở gan chủ yếu qua CYP2D6.

Bảo quản

Không bảo quản trên 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.