Thuốc Methyldopa 250mg là gì?
Methyldopa 250mg là thuốc hạ huyết áp tác dụng trung ương, mỗi viên nén bao phim chứa methyldopa 250 mg. Methyldopa được chuyển hóa ở hệ thần kinh trung ương thành alpha-methyl-norepinephrin, chất này kích thích các thụ thể alpha-adrenergic dẫn đến giảm trương lực giao cảm và giảm huyết áp; thuốc cũng làm giảm hoạt tính renin huyết tương.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Traphaco (Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em trong điều trị tăng huyết áp, là một trong những thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị tăng huyết áp cho phụ nữ mang thai.
Câu hỏi thường gặp
Methyldopa 250mg là thuốc gì?
Là thuốc kê đơn hạ huyết áp tác dụng trung ương, chứa methyldopa 250 mg dạng viên nén bao phim, do Traphaco (Việt Nam) sản xuất.
Methyldopa 250mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng điều trị tăng huyết áp, đơn độc hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc chẹn beta; là một trong những thuốc lựa chọn đầu tiên cho tăng huyết áp thai kỳ.
Methyldopa 250mg dùng như thế nào?
Người lớn: khởi đầu 250 mg x 2 – 3 lần/ngày trong 2 ngày, duy trì 0,5 – 2 g/ngày chia 2 – 4 lần (tối đa 3 g/ngày). Người cao tuổi khởi đầu 125 mg x 2 lần/ngày (tối đa 2 g/ngày). Trẻ em 10 mg/kg/ngày. Nên tăng liều vào buổi tối để giảm an thần.
Methyldopa 250mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp an thần, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, khô miệng, phù, hạ huyết áp tư thế. Hiếm gặp thiếu máu tán huyết với Coombs dương tính, viêm gan, vàng da, suy tủy xương, hội chứng giống lupus, triệu chứng giống Parkinson.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Methyldopa 250mg không?
Có thể dùng cho tăng huyết áp thai kỳ trên cơ sở đánh giá cẩn thận lợi hại. Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú vì thuốc vào sữa mẹ. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Methyldopa 250mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Methyldopa | 250 mg | Hoạt chất |
| Tá dược | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Methyldopa 250mg
Chỉ định
Methyldopa 250mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị tăng huyết áp, dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazid, kể cả kết hợp thiazid và amilorid), hoặc phối hợp với thuốc chẹn beta.
Methyldopa là một trong những thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị tăng huyết áp cho phụ nữ mang thai.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Methyldopa 250mg
Dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: liều khởi đầu 250 mg/lần x 2 – 3 lần/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của mỗi người bệnh (khoảng cách giữa hai lần điều chỉnh ít nhất 2 ngày). Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối. Điều trị duy trì thông thường 0,5 – 2 g/ngày chia 2 – 4 lần, không dùng quá 3 g/ngày. Nên phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid nếu không khởi đầu bằng thiazid hoặc nếu với liều 2 g/ngày huyết áp vẫn chưa giảm thỏa đáng.
- Người cao tuổi: liều khởi đầu 125 mg/lần x 2 lần/ngày, tăng dần nếu cần; liều tối đa 2 g/ngày.
- Trẻ em: liều khởi đầu 10 mg/kg thể trọng/ngày chia 2 – 4 lần; liều tối đa 65 mg/kg hoặc 3 g/ngày.
Nhiều bệnh nhân có biểu hiện an thần trong 2 – 3 ngày khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Sau khi ngừng methyldopa, huyết áp thường trở về mức trước điều trị trong vòng 48 giờ. Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều và xử trí
Quá liều cấp có thể gây hạ huyết áp với rối loạn chức năng não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn). Xử trí: điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn; nếu thuốc đã hấp thu, truyền dịch để tăng thải trừ qua nước tiểu; chú ý đặc biệt tần số tim, lưu lượng máu, cân bằng điện giải, liệt ruột và hoạt động của não; có thể dùng thuốc giống giao cảm (levarterenol, epinephrin, metaraminol). Methyldopa có thể được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.
Tác dụng phụ
- Toàn thân: chóng mặt, mệt mỏi, sốt; có thể gặp nhức đầu khi mới điều trị (sau hết hẳn); ít gặp suy nhược.
- Thần kinh trung ương: thường gặp nhất là an thần, buồn ngủ; ít gặp giảm sự nhạy bén trí tuệ, dị cảm; hiếm gặp liệt mặt, cử động dạng múa vờn không tự chủ, hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, triệu chứng giống Parkinson.
- Tiêu hóa: có thể khô miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy; hiếm gặp viêm tụy, viêm đại tràng, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đen, đầy hơi.
- Tim mạch: có thể gây phù, hạ huyết áp tư thế; hiếm gặp chậm nhịp tim, làm trầm trọng thêm đau thắt ngực, suy tim, hội chứng suy nút xoang, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh giống lupus ban đỏ.
- Máu và miễn dịch: có thể cho phản ứng Coombs dương tính khi điều trị kéo dài nhưng hiếm khi trở thành thiếu máu tán huyết; hiếm gặp suy tủy xương, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Nếu thiếu máu tán huyết xảy ra với phản ứng Coombs dương tính (thường sau 6 – 12 tháng điều trị) thì nên ngừng thuốc.
- Nội tiết: có thể giảm ham muốn tình dục; hiếm gặp vô kinh, vú to ở nam giới, tăng tiết sữa.
- Hô hấp: có thể bị ngạt mũi.
- Khác: hiếm gặp phát ban ngoài da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm khớp hoặc đau cơ, trầm cảm, vàng da, viêm gan.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng các phản ứng bất lợi.
- Thuốc gây mê: phải giảm liều thuốc gây mê; nếu hạ huyết áp trong khi gây mê có thể dùng thuốc co mạch.
- Lithi: methyldopa làm tăng độc tính của lithi.
- Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO): gây hạ huyết áp quá mức.
- Amphetamin, các thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm ba vòng: đối kháng với tác dụng chữa tăng huyết áp và làm mất sự kiểm soát huyết áp.
- Thuốc tạo huyết có sắt: làm giảm nồng độ methyldopa trong huyết tương và giảm tác dụng chống tăng huyết áp.
- Thuốc tránh thai đường uống: làm tăng nguy cơ tổn thương mạch máu và gây khó kiểm soát huyết áp.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với thuốc.
- Bệnh gan đang hoạt động như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển.
- Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng methyldopa trước đây.
- U tế bào ưa crôm (pheochromocytoma).
- Người đang dùng thuốc ức chế MAO.
Cảnh báo và thận trọng
- Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc rối loạn chức năng gan từ trước; suy thận nặng; tiền sử thiếu máu tán huyết; bệnh Parkinson; trầm cảm tâm thần; rối loạn chuyển hóa porphyrin; xơ vữa động mạch não.
- Nên định kỳ thử công thức máu và làm xét nghiệm chức năng gan trong 6 – 12 tuần đầu điều trị hoặc khi bị sốt không rõ nguyên nhân.
- Tránh dùng các đồ uống có cồn trong khi điều trị.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: methyldopa có thể dùng cho người tăng huyết áp do mang thai gây ra; tuy nhiên chỉ dùng cho phụ nữ mang thai trên cơ sở đánh giá cẩn thận các mặt lợi hại.
Phụ nữ cho con bú: methyldopa bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây nguy cơ đối với trẻ với liều điều trị thường dùng; vì vậy thuốc không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Methyldopa có thể gây buồn ngủ; không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc hạ huyết áp tác dụng trung ương (thuốc liệt giao cảm tác dụng trung ương).
Tác dụng chống tăng huyết áp của methyldopa có lẽ do thuốc được chuyển hóa ở hệ thần kinh trung ương thành alpha-methyl-norepinephrin, chất này kích thích các thụ thể alpha-adrenergic dẫn đến giảm trương lực giao cảm và giảm huyết áp. Methyldopa cũng làm giảm hoạt tính renin huyết tương và giảm nồng độ serotonin, dopamin, norepinephrin và epinephrin ở các mô. Thuốc làm giảm huyết áp cả ở tư thế đứng và tư thế nằm, không ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng thận và tim; cung lượng tim thường được duy trì, không tăng tần số tim (đôi khi nhịp tim chậm lại).
Đặc tính dược động học
Hấp thu: hấp thu không hoàn toàn, sinh khả dụng trung bình khoảng 25% và thay đổi nhiều giữa các người bệnh; nồng độ đỉnh huyết tương sau 2 – 4 giờ, tác dụng tối đa sau 4 – 6 giờ.
Thải trừ: nửa đời huyết tương 1 – 2 giờ ở người có chức năng thận bình thường (tăng lên khi chức năng thận giảm). Khoảng 70% liều dùng được bài tiết qua thận (60% là methyldopa tự do, phần còn lại là chất chuyển hóa dạng liên hợp).
Bảo quản
Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.















