• Trang chủ
  • Viên nén Hemetrex Methotrexat 2,5mg điều trị viêm khớp dạng thấp nặng, vảy nến nặng và ung thư (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)
Thương hiệu: Herabiopharm

Viên nén Hemetrex Methotrexat 2,5mg điều trị viêm khớp dạng thấp nặng, vảy nến nặng và ung thư (Hộp 10 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Methotrexate 2,5 mg
Nhà sản xuất HERA BIOPHARMACEUTICAL COMPANY LIMITED
Số đăng ký 893114258924
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Hemetrex là thuốc chứa methotrexate 2,5 mg dạng viên nén, một chất đối kháng acid folic gây độc tế bào chống chuyển hóa, dùng điều trị viêm khớp dạng thấp nặng, bệnh vảy nến nặng và nhiều loại bệnh ung thư. Thuốc do Hera Biopharmaceutical Company Limited sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén; trong điều trị khớp và vảy nến chỉ dùng mỗi tuần một lần.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén Hemetrex là gì?

Hemetrex là thuốc chứa hoạt chất methotrexate hàm lượng 2,5 mg, bào chế dạng viên nén màu vàng, hình tròn, dùng đường uống. Methotrexate là một chất đối kháng acid folic và được phân loại là chất gây độc tế bào chống chuyển hóa.

Sản phẩm do Hera Biopharmaceutical Company Limited sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp nặng và bệnh vảy nến nặng không đáp ứng với các liệu pháp khác, cũng như điều trị nhiều loại bệnh ung thư. Trong điều trị viêm khớp dạng thấp và vảy nến, methotrexate chỉ được dùng mỗi tuần một lần.

Câu hỏi thường gặp

Hemetrex là thuốc gì?

Hemetrex là thuốc chứa methotrexate 2,5 mg, một chất đối kháng acid folic được phân loại là chất gây độc tế bào chống chuyển hóa, dùng điều trị viêm khớp dạng thấp nặng, bệnh vảy nến nặng và nhiều loại bệnh ung thư.

Hemetrex được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị viêm khớp dạng thấp nặng, hoạt động, không đáp ứng hoặc không dung nạp với liệu pháp thông thường; bệnh vảy nến nặng không kiểm soát được; và nhiều loại bệnh ung thư (bạch cầu cấp tính, u lympho không Hodgkin, sarcoma, các khối u rắn).

Hemetrex dùng như thế nào?

Trong điều trị viêm khớp dạng thấp và vảy nến, methotrexate chỉ dùng MỖI TUẦN MỘT LẦN, liều 7,5 – 15 mg/tuần (tối đa 20 – 25 mg/tuần). Bệnh vảy nến cần dùng thử liều 2,5 – 5 mg trước khi bắt đầu. Sai sót về liều (dùng hàng ngày thay vì hàng tuần) có thể gây tử vong. Người cao tuổi và người suy thận cần giảm liều.

Hemetrex có thể gây tác dụng phụ gì?

Nghiêm trọng: ức chế tủy xương, nhiễm độc phổi, gan, thận, thần kinh, huyết khối tắc mạch, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson. Thường gặp: viêm miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, chán ăn, tăng men gan, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhức đầu, mệt mỏi, viêm phổi kẽ, loét miệng, tiêu chảy, ngoại ban, ngứa.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Hemetrex không?

Không. Methotrexate chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thành phần

Hemetrex viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Methotrexate 2,5 mg Hoạt chất
Cellulose vi tinh thể 102, tinh bột tiền gelatin hóa, tinh bột natri glycolat loại A, magnesi stearat, silicon dioxid keo, Sepitrap 80 (magnesi aluminometasilicat, polysorbat 80) vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén. Mô tả: viên nén màu vàng, hình tròn, hai mặt phẳng, một mặt được dập chìm chữ “H”, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Hemetrex

Chỉ định

Hemetrex được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp nặng, hoạt động, không đáp ứng hoặc không dung nạp với liệu pháp thông thường.
  • Điều trị bệnh vảy nến nặng, không kiểm soát được, không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác.
  • Điều trị nhiều loại bệnh ung thư, bao gồm: bệnh bạch cầu cấp tính, u lympho không Hodgkin, sarcoma mô mềm và sarcoma xương, và các khối u rắn (đặc biệt là vú, phổi, đầu và cổ, bàng quang, cổ tử cung, buồng trứng và ung thư tinh hoàn).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Hemetrex

Methotrexate chỉ nên được kê đơn bởi các bác sĩ có kinh nghiệm sử dụng methotrexate và có hiểu biết đầy đủ về các nguy cơ của liệu pháp methotrexate. Bất kỳ ai tiếp xúc với thuốc methotrexate đều phải rửa tay sau khi tiếp xúc. Người kê đơn cần ghi rõ ngày uống thuốc trên đơn thuốc.

Cảnh báo quan trọng về liều: trong điều trị bệnh vảy nến và viêm khớp dạng thấp, chỉ sử dụng methotrexate mỗi tuần một lần. Sai sót về liều lượng (dùng hàng ngày thay vì hàng tuần) có thể dẫn đến phản ứng phụ nghiêm trọng, bao gồm cả tử vong. Liều vượt quá 20 mg mỗi tuần có thể làm tăng độc tính đáng kể, đặc biệt là ức chế tủy xương.

Liều dùng

  • Bệnh viêm khớp dạng thấp – người lớn: methotrexate với liều 7,5 – 15 mg mỗi tuần một lần; tổng liều hàng tuần có thể lên đến 20 – 25 mg bằng đường uống nếu cần thiết. Nên điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính huyết học.
  • Bệnh vảy nến: trước khi bắt đầu điều trị, nên cho bệnh nhân dùng thử liều 2,5 – 5,0 mg để loại trừ các tác dụng độc tính không mong muốn; nếu một tuần sau các xét nghiệm cận lâm sàng liên quan có giá trị bình thường thì có thể bắt đầu điều trị. Liều thông thường là 7,5 – 15 mg mỗi tuần một lần; khi cần thiết tổng liều hàng tuần có thể được nâng lên 20 – 25 mg bằng đường uống. Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính huyết học.
  • Bệnh nhân nhi: nên tuân theo các phác đồ điều trị hiện có cho trẻ em; tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được thiết lập, ngoại trừ trong hóa trị liệu ung thư.
  • Người cao tuổi: nên sử dụng hết sức thận trọng, cân nhắc giảm liều do giảm chức năng gan và thận cũng như dự trữ folate thấp hơn khi tuổi càng cao.
  • Bệnh nhân suy thận (liều methotrexate < 100 mg/m²): độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: 100% liều chỉ định; 30 – 59 ml/phút: 50% liều chỉ định.
  • Điều trị ung thư: nếu sử dụng kết hợp với các phác đồ hóa trị liệu thì nên giảm liều methotrexate, lưu ý đến bất kỳ độc tính chồng chéo nào của các thành phần thuốc khác. Không nên dùng liều vượt quá 70 mg/m² mà không kết hợp với leucovorin (giải cứu acid folinic) hoặc xét nghiệm nồng độ methotrexate trong huyết thanh 24 – 48 giờ sau khi dùng thuốc; liều vượt quá 100 mg thường được dùng ngoài đường tiêu hóa (đường tiêm).

Quá liều và xử trí

Bệnh nhân cần được thông báo phải báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng nào của quá liều và cần theo dõi các triệu chứng của quá liều (bao gồm cả các xét nghiệm cận lâm sàng thường xuyên). Calci folinate được sử dụng như một biện pháp khắc phục khi có phản ứng độc tính; ở bệnh nhân suy thận có thể cần calci folinate và/hoặc thẩm tách máu ngắt quãng, tích cực.

Tác dụng phụ

  • Nhìn chung, tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn liên quan đến liều dùng, tần suất dùng thuốc, đường dùng và thời gian điều trị. Hầu hết các phản ứng không mong muốn đều có thể hồi phục nếu được phát hiện sớm; khi các phản ứng phụ xảy ra, nên giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc, đồng thời thực hiện các biện pháp khắc phục thích hợp (bao gồm sử dụng calci folinate).
  • Các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng nhất: ức chế tủy xương, nhiễm độc phổi, nhiễm độc gan, nhiễm độc thận, nhiễm độc thần kinh, huyết khối tắc mạch, sốc phản vệ và hội chứng Stevens – Johnson.
  • Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất: rối loạn tiêu hóa (viêm miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, chán ăn) và các xét nghiệm chức năng gan bất thường (tăng ALT, AST, bilirubin, phosphatase kiềm). Các tác dụng phụ xảy ra thường xuyên khác: giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhức đầu, mệt mỏi, buồn ngủ, viêm phổi, viêm kẽ phế nang, viêm phổi kẽ (thường liên quan với tăng bạch cầu ái toan), loét miệng, tiêu chảy, ngoại ban, ban đỏ và ngứa.
  • Hầu hết các phản ứng có hại liên quan là ức chế hệ thống tạo máu và rối loạn dạ dày – ruột. Trong điều trị chống ung thư, suy tủy và viêm niêm mạc là những tác dụng gây độc giới hạn liều điều trị của methotrexate.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Methotrexate liên kết nhiều với protein huyết tương và có thể thay thế, hoặc bị thay thế bởi các loại thuốc có tính acid khác. Sử dụng đồng thời với diphenylhydantoin, thuốc chống viêm có tính acid, salicylate, phenylbutazone, phenytoin, barbiturate, thuốc an thần, thuốc tránh thai đường uống, dẫn xuất amidopyrine, acid p-aminobenzoic, thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc hạ đường huyết đường uống, doxorubicin, tetracycline, probenecid hoặc sulfinpyrazone sẽ làm giảm chức năng vận chuyển methotrexate của ống thận, do đó làm giảm bài tiết và làm tăng độc tính của methotrexate.
  • Probenecid, các acid hữu cơ yếu (thuốc lợi tiểu quai), các pyrazol: làm giảm bài tiết ở ống thận – thận trọng khi phối hợp.
  • Nên tránh phối hợp với các thuốc có khả năng gây độc cho thận hoặc gan (sulfasalazine, leflunomide và rượu). Đặc biệt thận trọng khi điều trị bằng methotrexate kết hợp với azathioprine hoặc retinoid. Methotrexate kết hợp với leflunomide có thể làm tăng nguy cơ giảm toàn thể huyết cầu.
  • Methotrexate liều cao kết hợp với tác nhân hóa trị liệu gây độc cho thận (như cisplatin): có thể gia tăng độc tính trên thận.
  • Kháng sinh như penicillin, glycopeptide, sulfonamide, ciprofloxacin và cefalotin: có thể làm giảm độ thanh thải của methotrexate qua thận, tăng nồng độ methotrexate huyết thanh và độc tính trên hệ tạo máu và dạ dày – ruột.
  • Methotrexate làm tăng nồng độ mercaptopurine trong huyết tương – có thể cần điều chỉnh liều khi phối hợp.
  • Trong khi điều trị bằng methotrexate, không được tiêm chủng với vắc-xin sống (có thể gây nhiễm trùng nặng và tử vong ở bệnh nhân đang hóa trị).
  • Ciclosporin có thể làm tăng hiệu quả cũng như độc tính của methotrexate, với nguy cơ ức chế miễn dịch quá mức và tăng sinh mô bạch huyết. Levetiracetam kết hợp với methotrexate làm giảm độ thanh thải methotrexate, dẫn đến tăng/kéo dài nồng độ methotrexate trong máu đến mức có thể gây độc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Nghiện rượu.
  • Nhiễm trùng cấp tính hoặc mạn tính nghiêm trọng và hội chứng suy giảm miễn dịch.
  • Viêm miệng, loét khoang miệng và loét đường tiêu hóa hoạt động đã biết.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Quá mẫn với methotrexate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trong khi điều trị bằng methotrexate, không được tiêm chủng đồng thời với vắc-xin sống.
  • Methotrexate không nên chỉ định kết hợp với các thuốc kháng folate (như co-trimoxazole).

Cảnh báo và thận trọng

  • Methotrexate phải được chỉ định bởi các bác sĩ có kinh nghiệm; các bác sĩ kê đơn phải chắc chắn rằng bệnh nhân hoặc người chăm sóc có thể phát hiện và đánh giá sớm nhất các dấu hiệu của độc tính hoặc phản ứng không mong muốn.
  • Đặc biệt phải theo dõi cẩn thận những bệnh nhân được xạ trị trước đó (đặc biệt là vùng chậu), suy giảm chức năng hệ tạo máu (sau xạ trị hoặc hóa trị trước đó), suy giảm thể trạng chung, cũng như bệnh nhân tuổi cao và trẻ nhỏ.
  • Do có khả năng xảy ra các phản ứng độc nghiêm trọng hoặc thậm chí gây tử vong, bệnh nhân cần được thông báo đầy đủ về các rủi ro liên quan (bao gồm các dấu hiệu sớm và triệu chứng nhiễm độc) và các biện pháp an toàn được khuyến nghị.
  • Do sự bài tiết chậm của methotrexate ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên điều trị thận trọng và chỉ với liều thấp của methotrexate; có thể cần điều chỉnh liều để ngăn ngừa sự tích lũy thuốc.
  • Phải điều chỉnh thận trọng liều methotrexate dựa trên diện tích bề mặt cơ thể nếu methotrexate được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư; sử dụng các liều methotrexate không được tính toán chính xác có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: methotrexate được chống chỉ định trong thời kỳ mang thai. Không nên chỉ định methotrexate cho bệnh nhân trong thời kỳ mang thai để điều trị ung thư, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ; trong mỗi trường hợp riêng lẻ, lợi ích của việc điều trị phải được cân nhắc với rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi. Nếu thuốc được sử dụng trong thai kỳ hoặc bệnh nhân mang thai trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên được thông báo về những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: bệnh nhân không nên cho con bú khi đang dùng methotrexate.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như mệt mỏi và chóng mặt có thể xảy ra khi điều trị bằng methotrexate; những biểu hiện này thường tác động nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn chất lượng: NSX.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.