Viên nén Hemetrex là gì?
Thành phần
Hemetrex Viên nén
| Thanh phan | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hoạt chất: Methotrexate: 2,5 mg | 2,5mg | Hoạt chất |
| Cellulose vi tinh thể 102, tinh bột tiền gelatin hóa, tinh bột natri glycolat loại A, magnesi stearat, silicon dioxid keo, Sepitrap 80 (thành phần: magnesi aluminometasilicat, polysorbat 80) | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế
Viên nén màu vàng, hình tròn, hai mặt phẳng, một mặt được dập chìm chữ “H”, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
Hemetrex được chỉ định trong các trường hợp:
Methotrexate là chất đối kháng acid folic, được phân loại là chất gây độc tế bào chống chuyển hóa. Hemetrex (Methotrexate 2,5 mg) được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị người lớn bị viêm khớp dạng thấp nặng, hoạt động, không đáp ứng hoặc không dung nạp với liệu pháp thông thường.
- Điều trị bệnh vảy nến nặng, không kiểm soát được, không đáp ứng với các liệu pháp điều trị khác.
- Điều trị nhiều loại bệnh ung thư, bao gồm: bệnh bạch cầu cấp tính, u lympho không Hodgkin, sarcoma mô mềm và sarcoma xương, và các khối u rắn đặc biệt là ung thư vú, phổi, đầu và cổ, bàng quang, cổ tử cung, buồng trứng và ung thư tinh hoàn.
Cách dùng
CẢNH BÁO QUAN TRỌNG VỀ KÊ ĐƠN
Methotrexate chỉ nên được kê đơn bởi các bác sĩ có kinh nghiệm sử dụng methotrexate và hiểu biết đầy đủ về các nguy cơ của liệu pháp methotrexate. Bác sĩ kê đơn phải chắc chắn rằng bệnh nhân hoặc người chăm sóc họ sẽ tuân thủ chế độ điều trị mỗi tuần một lần.
LIỀU CHỈ ĐỊNH CHO ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Phải điều chỉnh thận trọng liều methotrexate dựa trên diện tích bề mặt cơ thể. Các trường hợp nhiễm độc gây tử vong đã được báo cáo sau khi sử dụng các liều không được tính toán chính xác.
- Khuyến cáo nên dùng liều thử nghiệm từ 5–10 mg ngoài đường tiêu hóa, một tuần trước khi điều trị để phát hiện các tác dụng ngoại ý đặc trưng.
- Các liều thấp không vượt quá 30 mg/m² trong 5 ngày liên tục. Sau đó cần có thời gian nghỉ ít nhất hai tuần để tủy xương phục hồi.
- Liều vượt quá 100 mg thường được dùng ngoài đường tiêu hóa. Không nên dùng liều vượt quá 70 mg/m² mà không kết hợp với leucovorin (giải cứu acid folinic) hoặc xét nghiệm nồng độ methotrexate trong huyết thanh 24–48 giờ sau khi dùng thuốc.
- Nếu sử dụng methotrexate kết hợp với các phác đồ hóa trị liệu khác thì nên giảm liều methotrexate và lưu ý bất kỳ độc tính chồng chéo nào.
Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận (liều < 100 mg/m²):
- Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: 100% liều chỉ định
- Độ thanh thải creatinin 30–59 ml/phút: 50% liều chỉ định
- Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Không được chỉ định methotrexate
Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận (liều > 100 mg/m²):
- Độ thanh thải creatinin > 80 ml/phút: 100% liều chỉ định
- Độ thanh thải creatinin ≈ 80 ml/phút: 75% liều chỉ định
- Độ thanh thải creatinin ≈ 60 ml/phút: 63% liều chỉ định
- Độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút: Không được chỉ định methotrexate
Bệnh nhân suy gan
Nên sử dụng methotrexate hết sức thận trọng trên tất cả các bệnh nhân bị bệnh gan nặng hoặc có tiền sử bệnh gan nặng, đặc biệt nếu liên quan đến rượu.
Bệnh nhân có bệnh lý ứ dịch khoang thứ ba (tràn dịch màng phổi, cổ trướng):
Thời gian bán thải của methotrexate có thể kéo dài gấp 4 lần so với bình thường ở những bệnh nhân này. Do vậy có thể cần giảm liều; trong một số trường hợp, ngừng điều trị với methotrexate.
LIỀU DÙNG CHO BỆNH VẢY NẾN VÀ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
CẢNH BÁO QUAN TRỌNG VỀ LIỀU: Trong điều trị bệnh vảy nến và viêm khớp dạng thấp, chỉ sử dụng methotrexate MỖI TUẦN MỘT LẦN. Sai sót về liều lượng khi sử dụng methotrexate có thể dẫn đến phản ứng phụ nghiêm trọng, bao gồm cả tử vong. Người kê đơn cần ghi rõ ngày uống thuốc trên đơn thuốc.
Bệnh vảy nến:
- Trước khi bắt đầu điều trị, nên cho bệnh nhân dùng thử liều 2,5–5,0 mg để loại trừ các tác dụng độc tính không mong muốn.
- Liều thông thường: 7,5–15 mg mỗi tuần một lần.
- Khi cần thiết, tổng liều hàng tuần có thể được nâng lên 20–25 mg bằng đường uống.
- Điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính huyết học.
Bệnh viêm khớp dạng thấp:
- Người lớn: 7,5–15 mg mỗi tuần một lần.
- Tổng liều hàng tuần có thể lên đến 20–25 mg bằng đường uống nếu cần thiết.
- Điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính huyết học.
Bệnh nhân nhi:
Nên tuân theo các phác đồ điều trị hiệu lực hiện có cho trẻ em. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em vẫn chưa được thiết lập, ngoại trừ trong hóa trị liệu ung thư.
Người cao tuổi:
Methotrexate nên được sử dụng hết sức thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi; cân nhắc giảm liều do giảm chức năng gan và thận cũng như dự trữ folate thấp hơn khi tuổi càng cao.
Bệnh nhân suy thận
Methotrexate được thải trừ đáng kể qua thận. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận; có thể cần điều chỉnh liều để ngăn ngừa sự tích lũy thuốc (theo bảng điều chỉnh liều ở trên).
Nếu thay đổi đường dùng từ uống sang tiêm, có thể phải giảm liều do sự thay đổi sinh khả dụng của methotrexate sau khi uống.
CÁCH DÙNG
Đường uống. Bất kỳ ai tiếp xúc với thuốc methotrexate đều phải rửa tay sau khi hoàn tất công việc. Để giảm nguy cơ phơi nhiễm, cha mẹ và người chăm sóc nên đeo găng tay dùng một lần khi tiếp xúc với thuốc.
Tác dụng phụ
- Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu
- Nhức đầu, mệt mỏi, buồn ngủ
- Viêm phổi, viêm kẽ phế nang (thường liên quan với tăng bạch cầu ái toan)
- Loét miệng, tiêu chảy
- Ngoại ban, ban đỏ và ngứa
Nhìn chung, tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn liên quan đến liều dùng, tần suất dùng thuốc, đường dùng và thời gian điều trị. Hầu hết các phản ứng không mong muốn đều có thể hồi phục nếu được phát hiện sớm.
Các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng nhất: ức chế tủy xương, nhiễm độc phổi, nhiễm độc gan, nhiễm độc thận, nhiễm độc thần kinh, huyết khối tắc mạch, sốc phản vệ và hội chứng Stevens–Johnson.
Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất: rối loạn tiêu hóa (viêm miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, chán ăn) và xét nghiệm chức năng gan bất thường (tăng alanine aminotransferase (ALAT), aspartate aminotransferase (ASAT), bilirubin, phosphatase kiềm).
Các tác dụng phụ thường gặp khác:
Trong điều trị chống ung thư: suy tủy và viêm niêm mạc là những tác dụng gây độc giới hạn liều điều trị của methotrexate. Mức độ nghiêm trọng của những phản ứng này phụ thuộc vào liều, phương pháp và thời gian dùng methotrexate.
Tương tác thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
- NSAID (aspirin, ibuprofen, indomethacin): Cần theo dõi liều methotrexate khi bắt đầu phối hợp; sử dụng đồng thời NSAID có liên quan đến ngộ độc methotrexate gây tử vong. Nếu có suy thận, không phối hợp với NSAID.
- Probenecid và các acid hữu cơ yếu, thuốc lợi tiểu quai, pyrazol: Làm giảm bài tiết methotrexate ở ống thận; thận trọng khi phối hợp.
- Thuốc gây độc cho gan (sulfasalazine, leflunomide, rượu): Nên tránh phối hợp.
- Azathioprine, retinoid: Cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp.
- Leflunomide: Kết hợp có thể làm tăng nguy cơ giảm toàn thể huyết cầu.
- Ciclosporin: Có thể làm tăng hiệu quả cũng như độc tính của methotrexate; có nguy cơ ức chế miễn dịch quá mức kèm theo nguy cơ tăng sinh mô bạch huyết khi sử dụng kết hợp.
- Cisplatin: Có thể gia tăng độc tính trên thận nếu dùng methotrexate liều cao kết hợp với cisplatin.
- Penicillin, glycopeptide, sulfonamide, ciprofloxacin, cefalotin: Có thể làm giảm độ thanh thải methotrexate qua thận, làm tăng nồng độ methotrexate huyết thanh và tăng độc tính trên hệ tạo máu và dạ dày–ruột.
- Kháng sinh đường uống (tetracycline, chloramphenicol, kháng sinh phổ rộng không hấp thu): Có thể làm giảm hấp thu methotrexate ở ruột hoặc cản trở tuần hoàn ruột do ức chế hệ vi khuẩn đường ruột.
- Trimethoprim/sulfamethoxazole, sulfonamide: Làm tăng độc tính của methotrexate do thiếu hụt folate.
- Co-trimoxazole (đối kháng folate): Không nên kết hợp với methotrexate; đã báo cáo thiếu toàn thể huyết cầu và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ cấp tính trong một số trường hợp hiếm gặp.
- Acid folic, acid folinic và các dẫn xuất: Có thể làm giảm hiệu quả của methotrexate.
- Omeprazole, pantoprazole (thuốc ức chế bơm proton): Kéo dài thời gian thải trừ methotrexate qua thận; tránh dùng đồng thời với methotrexate liều cao, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
- Theophylline: Methotrexate có thể làm giảm độ thanh thải của theophylline; cần theo dõi nồng độ theophylline khi dùng đồng thời. Nên tránh uống nhiều đồ uống chứa caffeine hoặc theophylline (cà phê, trà đen, nước ngọt có caffeine) trong khi điều trị bằng methotrexate.
- Oxit nitơ: Làm tăng tác dụng của methotrexate lên chuyển hóa folate, gây tăng độc tính như viêm miệng và suy tủy nặng, không thể dự đoán trước. Các tác dụng không mong muốn này có thể giảm khi sử dụng calci folinate. Tránh sử dụng đồng thời oxit nitơ và methotrexate.
- Thuốc chống co giật: Tương tác dược động học làm giảm nồng độ methotrexate trong máu.
- 5-fluorouracil: Methotrexate làm tăng thời gian bán thải của 5-fluorouracil.
- Colestyramine: Làm tăng thải trừ methotrexate ngoài thận bằng cách làm gián đoạn tuần hoàn gan–ruột.
- Metamizole: Phối hợp làm nghiêm trọng hơn độc tính của methotrexate lên hệ tạo máu.
- Mercaptopurine: Methotrexate làm tăng nồng độ mercaptopurine trong huyết tương; có thể cần điều chỉnh liều khi phối hợp.
- Procarbazine: Sử dụng procarbazine khi điều trị bằng methotrexate liều cao làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.
- Levetiracetam: Làm giảm độ thanh thải của methotrexate, dẫn đến tăng/kéo dài nồng độ methotrexate trong máu đến mức có thể gây độc; nên theo dõi cẩn thận nồng độ cả hai thuốc khi dùng đồng thời.
- Vắc xin sống: Không được tiêm chủng với vắc xin sống trong khi điều trị bằng methotrexate.
- Triamterene: Ức chế tủy xương và giảm nồng độ folate đã được mô tả khi dùng đồng thời triamterene và methotrexate.
- Acitretin: Nồng độ methotrexate có thể tăng lên do eretinate (chất chuyển hóa của acitretin); viêm gan nặng đã được báo cáo sau khi sử dụng phối hợp.
- Thuốc kìm tế bào khác: Có thể làm giảm độ thanh thải methotrexate; cần cân nhắc khi phối hợp.
Lưu ý
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Suy giảm đáng kể chức năng gan.
- Suy chức năng thận đáng kể: độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút đối với liều methotrexate 100 mg/m².
- Rối loạn về máu đã có từ trước: giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu đáng kể.
- Nghiện rượu.
- Nhiễm trùng cấp tính hoặc mạn tính nghiêm trọng và hội chứng suy giảm miễn dịch.
- Viêm miệng, loét khoang miệng và loét đường tiêu hóa hoạt động đã biết.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Quá mẫn với methotrexate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không được tiêm chủng đồng thời với vắc xin sống trong khi điều trị bằng methotrexate.
- Không nên kết hợp với các thuốc tính kháng folate (như co-trimoxazole).
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
- Methotrexate phải được chỉ định bởi các bác sĩ có kinh nghiệm. Bệnh nhân cần được thông báo đầy đủ về các rủi ro liên quan trước khi bắt đầu điều trị và phải theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.
Độc tính huyết học
Ức chế tạo huyết bởi methotrexate có thể xảy ra đột ngột kể cả ở liều an toàn. Cần theo dõi chặt chẽ công thức máu đầy đủ trước, trong và sau khi điều trị. Nếu số lượng bạch cầu hoặc tiểu cầu giảm đáng kể, ngừng methotrexate ngay lập tức. Liều vượt quá 20 mg/tuần có thể làm tăng độc tính đáng kể, đặc biệt là ức chế tủy xương.
Độc tính phổi
Viêm phổi kẽ cấp tính hoặc mạn tính, thường liên quan đến tăng bạch cầu ái toan trong máu, có thể xảy ra cấp tính ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị, không phải lúc nào cũng hồi phục hoàn toàn và đã được ghi nhận ở tất cả các liều (kể cả liều thấp 7,5 mg/tuần). Triệu chứng đặc trưng: khó thở, ho khan, sốt. Nếu có triệu chứng về phổi: ngừng methotrexate, thăm khám kỹ lưỡng (bao gồm chụp X-quang phổi) để loại trừ nhiễm trùng và khối u. Nếu nghi ngờ bệnh phổi do methotrexate: bắt đầu điều trị bằng corticosteroid và không nên tái điều trị bằng methotrexate.
Độc tính gan
Methotrexate có thể gây độc gan, đặc biệt ở liều cao hoặc khi điều trị kéo dài. Tình trạng teo gan, hoại tử, xơ gan, thay đổi chất béo và xơ hóa quanh tĩnh mạch cửa đã được báo cáo. Không nên phối hợp các thuốc gây độc cho gan với methotrexate trong quá trình điều trị, trừ khi thật sự rất cần thiết. Nên tránh hoặc giảm uống rượu. Theo dõi enzym gan; nếu có bất thường kéo dài hoặc phát sinh bất thường: ngừng điều trị. Khoảng 13–20% bệnh nhân có thể tăng tạm thời nồng độ transaminase lên gấp đôi hoặc gấp ba lần giới hạn trên của mức bình thường.
Độc tính thận
Methotrexate có thể gây tổn thương thận dẫn đến suy thận cấp. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận, bao gồm bù nước đầy đủ, kiềm hóa nước tiểu (natri bicarbonat hoặc acetazolamide) và kiểm tra nồng độ methotrexate huyết thanh. Nếu độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, không nên điều trị bằng methotrexate. Nếu nồng độ creatinin huyết thanh tăng: giảm liều.
Rối loạn tiêu hóa
Tiêu chảy và viêm loét miệng là những tác dụng độc hại thường xuyên gặp và cần phải ngưng điều trị, nếu không có thể gây ra viêm ruột xuất huyết và tử vong do thủng ruột. Nếu xuất hiện nôn ra máu, phân đen hoặc đi ngoài ra máu: phải ngừng điều trị ngay lập tức. Nôn mửa có thể làm tăng độc tính của methotrexate do nồng độ hoạt chất tăng cao.
Hệ miễn dịch
Methotrexate có hoạt tính ức chế miễn dịch. Đáp ứng miễn dịch đối với tiêm chủng đồng thời có thể bị giảm; chống chỉ định tiêm vắc xin sống trong quá trình điều trị. Thận trọng trong các trường hợp nhiễm trùng mạn tính thể không hoạt động (herpes zoster, lao, viêm gan B hoặc C) vì có khả năng kích hoạt. Methotrexate có thể gây hội chứng ly giải khối u ở những bệnh nhân có khối u phát triển nhanh. U lympho ác tính có thể xảy ra ở những bệnh nhân dùng methotrexate liều thấp; trong trường hợp đó phải ngừng điều trị.
Bệnh vảy nến
Methotrexate nên được hạn chế đối với vảy nến nặng, kháng thuốc, không đáp ứng đầy đủ với các liệu pháp điều trị khác, nhưng chỉ khi chẩn đoán được xác nhận bằng sinh thiết và/hoặc thăm khám chuyên khoa da liễu. Các trường hợp tử vong đã được báo cáo liên quan đến methotrexate trong điều trị bệnh vảy nến.
Kiểm tra trước điều trị và theo dõi định kỳ
Trước khi bắt đầu methotrexate hoặc tái điều trị sau thời gian ngưng thuốc: chụp X-quang phổi, đánh giá chức năng thận, chức năng gan và thành phần máu. Bệnh nhân dùng methotrexate liều thấp cần kiểm tra công thức máu đầy đủ và chức năng gan thận trước khi bắt đầu điều trị, sau đó hàng tuần cho đến khi điều trị ổn định, rồi định kỳ mỗi 2–3 tháng trong suốt quá trình điều trị.
Khả năng sinh sản
Methotrexate ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và sinh trứng và có thể làm giảm khả năng sinh sản. Ở người, methotrexate được báo cáo gây giảm tinh trùng, rối loạn kinh nguyệt và vô kinh. Những trường hợp này dường như hồi phục sau khi ngừng điều trị trong hầu hết các trường hợp.
Tránh thai ở nữ giới
Phụ nữ không được mang thai khi điều trị bằng methotrexate và phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và kéo dài ít nhất 6 tháng sau đó. Trước khi bắt đầu điều trị, phải loại trừ tình trạng mang thai bằng các biện pháp thích hợp (thử thai). Trong khi điều trị, thường xuyên thử thai theo yêu cầu lâm sàng.
Tránh thai ở nam giới
Bệnh nhân nam và bạn tình nữ của họ được khuyến cáo sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi ngừng sử dụng methotrexate. Bệnh nhân nam không nên hiến tặng tinh trùng trong khi điều trị hoặc trong 6 tháng sau khi ngừng sử dụng methotrexate.
Thời kỳ mang thai
Methotrexate được chống chỉ định trong thời kỳ mang thai trong các chỉ định không phải ung thư. Methotrexate là chất gây quái thai mạnh ở người: làm tăng nguy cơ sẩy thai tự nhiên (42,5% so với 22,5% ở nhóm không dùng methotrexate), dị tật bẩm sinh nặng (6,6% so với khoảng 4% ở nhóm đối chứng) và chậm phát triển trong tử cung. Nếu mang thai trong quá trình điều trị hoặc trong vòng 6 tháng sau khi ngừng thuốc: cần tư vấn y tế về nguy cơ có hại đối với thai nhi và thực hiện siêu âm để kiểm tra sự phát triển bình thường của thai nhi.
Cho con bú
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE
Các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như mệt mỏi và chóng mặt có thể xảy ra khi điều trị bằng methotrexate. Những biểu hiện này thường tác động nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: NSX.



























