Viên nén bao phim HCQ Zydus là gì?
Thành phần
HCQ Zydus Viên nén bao phim
| Thanh phan | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| – | Hydroxycloroquin sulfat 200 mg | Hoạt chất |
| Dibasic calcium phosphate dihydrate, pregelatinised starch 1500, corn starch, magnesium stearate, Opadry II white 85F18422 (Polyvinyl alcohol, titanium dioxide, macrogol/PEG, talc) | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế
Viên nén bao phim, màu trắng hoặc gần trắng, hình con nhộng, hai mặt lồi và trơn
Tiêu chuẩn
USP
Công dụng
Chỉ định
HCQ Zydus được chỉ định trong các trường hợp:
Người trưởng thành:
- Điều trị viêm khớp dạng thấp.
- Điều trị lupus ban đỏ dạng đĩa và lupus ban đỏ hệ thống.
- Điều trị các tình trạng da liễu do ánh sáng mặt trời gây ra hoặc làm nặng thêm.
Trẻ em:
- Điều trị viêm khớp tự phát thiếu niên (kết hợp với các phương pháp điều trị khác).
- Điều trị bệnh lupus ban đỏ dạng đĩa và lupus ban đỏ hệ thống.
Cách dùng
Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi)
Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều không nên vượt quá 6,5 mg/kg/ngày (tính từ trọng lượng cơ thể lý tưởng) và là 200 mg hoặc 400 mg mỗi ngày.
- Ở bệnh nhân có thể dùng 400 mg/ngày: Ban đầu dùng 400 mg/ngày chia nhiều lần. Khi không thấy cải thiện thêm, có thể giảm xuống 200 mg/ngày. Nếu đáp ứng điều trị giảm sút, có thể tăng trở lại 400 mg/ngày.
Trẻ em
- Dùng liều thấp nhất có hiệu quả, không vượt quá 6,5 mg/kg/ngày dựa trên trọng lượng cơ thể lý tưởng.
- Viên 200 mg không phù hợp với trẻ có trọng lượng lý tưởng dưới 31 kg.
- Hydroxycloroquin tích lũy dần trong cơ thể và cần vài tuần để phát huy tác dụng đầy đủ. Nên ngưng điều trị nếu không có cải thiện sau 6 tháng.
Quá liều:
Quá liều với 4-aminoquinolin đặc biệt nguy hiểm ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ — chỉ cần 1–2 g có thể gây tử vong.
Triệu chứng quá liều: đau đầu, rối loạn thị giác, trụy tim mạch, co giật, hạ kali máu, rối loạn nhịp tim, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhịp nhanh tâm thất, rung tâm thất, ngừng hô hấp và ngừng tim.
Xử trí: Làm rỗng dạ dày ngay lập tức bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Dùng than hoạt tính dạng bột mịn với liều ít nhất gấp 5 lần lượng quá liều, trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Xem xét dùng diazepam đường ngoài ruột. Hỗ trợ hô hấp, đặt nội khí quản nếu cần thiết. Điều trị sốc bằng truyền dịch và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP). Trong các trường hợp nặng, xem xét dùng dopamin. Theo dõi bệnh nhân ít nhất 6 giờ sau giai đoạn cấp tính.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp: Đau bụng, buồn nôn.
- Thường gặp: Tiêu chảy, nôn mửa (thường giải quyết được bằng cách giảm liều hoặc ngưng thuốc).
- Ít gặp: Chán ăn.
- Thường gặp: Đau đầu.
- Chưa biết tần suất: Co giật (đã được báo cáo). Rối loạn ngoại tháp như loạn trương lực, rối loạn vận động, run.
- Thường gặp: Mờ mắt do rối loạn điều tiết (phụ thuộc liều lượng và có thể hồi phục).
- Ít gặp: Bệnh lý võng mạc với thay đổi sắc tố và khiếm khuyết trường thị giác.
- Chưa biết tần suất: Thay đổi thị giác bao gồm phù nề và mờ đục. Bệnh võng mạc do đái tháo đường và thoái hóa điểm vàng.
- Thường gặp: Chóng mặt, ù tai.
- Ít gặp: Mất thính lực.
- Thường gặp: Ban da, ngứa.
- Ít gặp: Rối loạn sắc tố ở da và niêm mạc, bạc tóc, rụng tóc.
- Chưa biết tần suất: Phát ban bỏng rộp bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), DRESS, AGEP.
- Chưa biết tần suất: Bệnh cơ tim có thể dẫn đến suy tim và tử vong. Cần xem xét độc tính mạn tính khi có rối loạn dẫn truyền (block nhánh bó/block nhĩ thất) cũng như phì đại cả hai tâm thất.
- Chưa biết tần suất: Rối loạn vận động cảm giác. Bệnh cơ xương hoặc bệnh thần kinh cơ dẫn đến suy yếu và teo các nhóm cơ gần. Bệnh cơ có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc nhưng quá trình phục hồi có thể mất nhiều tháng. Giảm các phản xạ gân và dẫn truyền thần kinh bất thường.
- Chưa biết tần suất: Suy tủy xương, thiếu máu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
- Chưa biết tần suất: Xét nghiệm chức năng gan bất thường. Suy gan tối cấp.
- Chưa biết tần suất: Hạ đường huyết. Hydroxycloroquin có thể thúc đẩy hoặc làm trầm trọng thêm rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Ít gặp: Ảnh hưởng tâm tính, bồn chồn.
- Chưa biết tần suất: Rối loạn tâm thần.
- Chưa biết tần suất: Mày đay, phù mạch, co thắt phế quản.
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn thị giác:
Rối loạn tai và tai trong:
Rối loạn da và mô dưới da:
Rối loạn tim:
Rối loạn cơ xương:
Rối loạn máu và bạch huyết:
Rối loạn gan mật:
Rối loạn chuyển hóa:
Rối loạn tâm thần:
Rối loạn hệ miễn dịch:
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
- Digoxin: Hydroxycloroquin sulfat làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương; cần theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin khi dùng phối hợp.
- Thuốc kháng acid: Có thể làm giảm sự hấp thu của hydroxycloroquin; nên đảm bảo khoảng cách ít nhất 4 giờ giữa hai lần dùng thuốc.
- Thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết uống): Hydroxycloroquin có thể tăng cường hiệu quả hạ đường huyết; có thể yêu cầu giảm liều insulin hoặc thuốc trị đái tháo đường khi dùng phối hợp.
- Halofantrin: Halofantrin kéo dài khoảng QT và không nên dùng đồng thời với hydroxycloroquin. Nguy cơ rối loạn nhịp thất cũng có thể tăng khi dùng đồng thời với amiodaron và moxifloxacin.
- Ciclosporin: Đã báo cáo tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương khi dùng đồng thời với hydroxycloroquin.
- Thuốc chống sốt rét (như mefloquin): Hydroxycloroquin có thể làm giảm ngưỡng co giật; phối hợp có thể làm tăng nguy cơ co giật.
- Thuốc chống động kinh: Tác dụng của thuốc chống động kinh có thể bị suy yếu khi dùng chung với hydroxycloroquin.
- Praziquantel: Cloroquin đã được báo cáo làm giảm sinh khả dụng của praziquantel; có thể xảy ra tương tác tương tự với hydroxycloroquin.
- Agalsidase: Có nguy cơ lý thuyết ức chế hoạt động của α-galactosidase trong tế bào khi dùng đồng thời.
- Tamoxifen: Không khuyến cáo dùng đồng thời hydroxycloroquin với tamoxifen do nguy cơ gây độc hại trên võng mạc.
- Aminoglycosid: Dùng đồng thời có thể tăng cường tác dụng ngăn chặn trực tiếp tại khớp nối thần kinh cơ.
- Cimetidin: Có thể ức chế chuyển hóa của hydroxycloroquin và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Neostigmin, pyridostigmin: Hydroxycloroquin đối kháng tác dụng của neostigmin và pyridostigmin.
Lưu ý
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn cảm với hoạt chất, hợp chất 4-aminoquinolin hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong công thức.
- Bệnh về điểm vàng (hoàng điểm) của mắt đã có từ trước.
- Phụ nữ có thai.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
- Bệnh võng mạc: Kiểm tra nhãn khoa trước khi bắt đầu điều trị và ít nhất 12 tháng một lần trong suốt quá trình điều trị. Kiểm tra thường xuyên hơn nếu bệnh nhân có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào sau đây: liều dùng vượt quá 6,5 mg/kg/ngày theo trọng lượng gầy lý tưởng; suy thận; thị lực dưới 6/8; tuổi trên 65; liều tích lũy trên 200 g; đang dùng đồng thời tamoxifen. Ngưng điều trị ngay lập tức nếu phát hiện bất thường về sắc tố hay khiếm khuyết trường thị giác.
- Rối loạn ngoại tháp: Có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
- Hạ đường huyết: Đã có bằng chứng cho thấy hydroxycloroquin có thể gây hạ đường huyết nặng bao gồm mất ý thức. Cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ và các triệu chứng của hạ đường huyết.
- Kéo dài khoảng QT: Thận trọng ở bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải, bệnh tim mạch, rối loạn nhịp tim, hạ kali máu, hạ magie máu, hoặc đang dùng các thuốc khác có khả năng kéo dài khoảng QT.
- Độc tính gây suy tim mạn tính: Đã có báo cáo bệnh cơ tim dẫn đến suy tim, một số trường hợp tử vong. Theo dõi lâm sàng thường xuyên về các dấu hiệu của bệnh cơ tim trong quá trình điều trị.
- Suy tủy xương: Nên ngưng điều trị nếu có bất thường về huyết học xảy ra; theo dõi công thức máu định kỳ trong suốt quá trình điều trị dài hạn.
- Giám sát điều trị dài hạn: Xét nghiệm công thức máu toàn phần định kỳ; kiểm tra định kỳ chức năng cơ xương và phản xạ gân xương.
- Nguy cơ gây ung thư tiềm ẩn: Dữ liệu thực nghiệm cho thấy hydroxycloroquin có nguy cơ tiềm ẩn gây đột biến gen.
- Nhiễm độc gan: Các trường hợp nghiêm trọng về tổn thương gan do thuốc bao gồm tổn thương tế bào gan, viêm gan cấp tính, suy gan tối cấp đã được báo cáo. Cần đánh giá kịp thời và thực hiện xét nghiệm chức năng gan khi bệnh nhân có các triệu chứng nghi ngờ.
- Tái kích hoạt viêm gan B: Đã được báo cáo khi điều trị hydroxycloroquin kết hợp với thuốc ức chế miễn dịch.
- Hành vi tự tử và rối loạn tâm thần: Đã được báo cáo trong quá trình điều trị. Các triệu chứng thường xuất hiện trong tháng đầu tiên. Bệnh nhân cần được tư vấn kịp thời nếu xuất hiện triệu chứng tâm thần.
- Phản ứng da nghiêm trọng (SCAR): Các phản ứng DRESS, AGEP, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo. Ngừng thuốc ngay lập tức nếu có dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng.
- Gây độc ở trẻ em: Trẻ nhỏ đặc biệt nhạy cảm với tác dụng độc hại của các hợp chất 4-aminoquinolin; cần giữ thuốc ngoài tầm với của trẻ em.
- Thận trọng ở các đối tượng sau: bệnh nhân nhạy cảm với quinin; thiếu men G6PD; Porphyria cutanea tarda; bệnh vảy nến; bệnh lý gan/thận; rối loạn tiêu hóa, thần kinh hoặc huyết học nặng.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định. Hydroxycloroquin qua được hàng rào nhau thai. Các hợp chất 4-aminoquinolin ở liều điều trị có thể gây tổn thương hệ thần kinh trung ương, nhiễm độc tai (độc tính thính giác và tiền đình, điếc bẩm sinh), xuất huyết võng mạc và rối loạn sắc tố võng mạc ở thai nhi. Phải loại trừ việc có thai trước khi bắt đầu điều trị. Nên tránh mang thai trong quá trình điều trị và ít nhất 3 tháng sau khi kết thúc điều trị.
Cho con bú: Chống chỉ định. Hydroxycloroquin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trẻ sơ sinh cực kỳ nhạy cảm với tác dụng độc hại của 4-aminoquinolin. Do thời gian bán thải dài và liều dùng hàng ngày cao, cần dự kiến sự tích lũy thuốc trong cơ thể trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe
Đã có báo cáo về suy giảm sự điều tiết của mắt ngay sau khi bắt đầu điều trị. Cần cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu tình trạng này không tự hết, có thể giải quyết bằng cách giảm liều hoặc ngưng điều trị.
DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc chống thấp khớp. Mã ATC: P01BA02.
Cơ chế hoạt động: Hydroxycloroquin có một số tác động dược lý bao gồm tương tác với các nhóm sulphadryl, can thiệp vào hoạt động của enzym (phospholipase, NADH-cytochrom C reductase, cholinestrase, protease và hydrolase), liên kết với DNA, ổn định màng tế bào lysosome, ức chế hình thành prostaglandin, ức chế hóa ứng động của tế bào đa nhân và thực bào, có thể can thiệp vào sản xuất interleukin 1 từ bạch cầu đơn nhân và ức chế giải phóng superoxid từ bạch cầu trung tính.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu: Sau khi uống, hydroxycloroquin được hấp thu hầu như hoàn toàn và nhanh chóng. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau liều đơn 400 mg dao động từ 53–208 ng/mL, trung bình 105 ng/mL. Thời gian trung bình đạt nồng độ đỉnh là 1,83 giờ.
Phân bố: Phân bố rộng rãi trong toàn cơ thể.
Chuyển hóa: Tương tự cloroquin.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình: 5,9 giờ (giai đoạn Cmax đến 10 giờ), 26,1 giờ (từ 10 đến 48 giờ), và 229 giờ (từ 48 đến 504 giờ). Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: USP.






























