Thuốc viên nén bao phim HCQ Zydus là gì?
HCQ Zydus là thuốc chống thấp khớp chứa hoạt chất hydroxycloroquin sulfat hàm lượng 200 mg, bào chế dạng viên nén bao phim màu trắng, hình con nhộng, dùng đường uống. Hydroxycloroquin thuộc nhóm 4-aminoquinolin, có một số tác động dược lý có thể liên quan đến tác dụng điều trị trong viêm khớp dạng thấp như ổn định màng tế bào lysosome, ức chế sự hình thành prostaglandin, ức chế sự hóa ứng động của bạch cầu và ức chế giải phóng superoxid từ bạch cầu trung tính.
Sản phẩm do Zydus Lifesciences Limited sản xuất tại Ấn Độ, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em để điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ dạng đĩa và hệ thống, viêm khớp tự phát thiếu niên, và các tình trạng da liễu do ánh sáng mặt trời gây ra hoặc làm nặng thêm.
Câu hỏi thường gặp
HCQ Zydus là thuốc gì?
HCQ Zydus là thuốc chống thấp khớp chứa hydroxycloroquin sulfat 200 mg (mã ATC P01BA02), thuộc nhóm 4-aminoquinolin, dùng điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ và một số tình trạng da do ánh sáng.
HCQ Zydus được dùng trong những trường hợp nào?
Người lớn dùng điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ dạng đĩa và hệ thống, các tình trạng da liễu do ánh sáng mặt trời gây ra hoặc làm nặng thêm. Trẻ em dùng điều trị viêm khớp tự phát thiếu niên (kết hợp với các phương pháp khác) và lupus ban đỏ dạng đĩa và hệ thống.
HCQ Zydus dùng như thế nào?
Thuốc uống, dùng với bữa ăn hoặc ly sữa. Người lớn dùng liều thấp nhất có hiệu quả, không vượt quá 6,5 mg/kg/ngày (theo trọng lượng cơ thể lý tưởng), thường 200 – 400 mg/ngày. Viên 200 mg không phù hợp cho trẻ em có trọng lượng cơ thể lý tưởng dưới 31 kg. Cần kiểm tra nhãn khoa trước điều trị và ít nhất mỗi 12 tháng.
HCQ Zydus có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp và thường gặp: đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau đầu, mờ mắt do rối loạn điều tiết, ban da, ngứa, chán ăn. Hiếm/chưa rõ tần suất: bệnh lý võng mạc, suy tủy xương, bệnh cơ tim, hạ đường huyết nặng, kéo dài khoảng QT, tổn thương gan nặng, các phản ứng da nghiêm trọng (Stevens-Johnson, DRESS), rối loạn tâm thần.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được HCQ Zydus không?
Không. HCQ Zydus chống chỉ định cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú; phải loại trừ việc có thai trước khi bắt đầu điều trị và nên tránh mang thai trong ít nhất 3 tháng sau khi kết thúc điều trị.
Thành phần
HCQ Zydus viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hydroxycloroquin sulfat | 200 mg | Hoạt chất |
| Dibasic calcium phosphate dihydrate, pregelatinised starch 1500, corn starch, magnesium stearate, Opadry II white 85F18422 (polyvinyl alcohol, titanium dioxide, macrogol/PEG, talc) | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Mô tả: viên nén bao phim màu trắng hoặc gần trắng, hình con nhộng, hai mặt lồi và trơn.
Công dụng
Công dụng của HCQ Zydus
Chỉ định
HCQ Zydus được chỉ định trong các trường hợp:
- Người trưởng thành: điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ dạng đĩa và hệ thống, các tình trạng da liễu do ánh sáng mặt trời gây ra hoặc làm nặng thêm.
- Trẻ em: điều trị viêm khớp tự phát thiếu niên (kết hợp với các phương pháp điều trị khác), bệnh lupus ban đỏ dạng đĩa và hệ thống.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng HCQ Zydus
Các viên nén dùng đường uống. Nên dùng mỗi liều với một bữa ăn hoặc ly sữa.
Liều dùng
- Người trưởng thành (bao gồm cả người cao tuổi): nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả; liều không nên vượt quá 6,5 mg/kg/ngày (tính từ trọng lượng cơ thể lý tưởng, không phải trọng lượng cơ thể thực tế) và là 200 mg hoặc 400 mg mỗi ngày.
- Ở những bệnh nhân có thể dùng 400 mg mỗi ngày: ban đầu 400 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần; có thể giảm liều xuống 200 mg khi không thấy cải thiện thêm; nên tăng liều duy trì lên 400 mg mỗi ngày nếu đáp ứng giảm.
- Trẻ em: nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả; liều không nên vượt quá 6,5 mg/kg/ngày dựa trên trọng lượng cơ thể lý tưởng. Do đó, viên nén 200 mg không phù hợp để sử dụng ở trẻ em có trọng lượng cơ thể lý tưởng dưới 31 kg.
Hydroxycloroquin được tích lũy và cần vài tuần để phát huy tác dụng có lợi, trong khi các tác dụng không mong muốn nhỏ có thể xảy ra tương đối sớm. Đối với viêm khớp dạng thấp, nên ngưng điều trị nếu không có cải thiện trong 6 tháng. Trong các bệnh nhạy cảm với ánh sáng, chỉ nên điều trị trong thời gian tiếp xúc tối đa với ánh sáng.
Quá liều và xử trí
Quá liều với 4-aminoquinolin đặc biệt nguy hiểm ở trẻ sơ sinh, chỉ cần 1 – 2 g đã gây tử vong. Triệu chứng có thể gồm đau đầu, rối loạn thị giác, trụy tim mạch, co giật và hạ kali máu; rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền (bao gồm kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhịp nhanh và rung tâm thất), sau đó là ngừng hô hấp và tim xảy ra sớm và đột ngột. Cần chăm sóc y tế ngay lập tức. Xử trí: làm rỗng dạ dày ngay lập tức (gây nôn hoặc rửa dạ dày); than hoạt tính dạng bột mịn với liều ít nhất năm lần lượng quá liều có thể ức chế sự hấp thu thêm nếu được đưa vào trong vòng 30 phút; xem xét sử dụng diazepam đường ngoài ruột; có thể cần hỗ trợ hô hấp; điều trị sốc bằng truyền dịch; trong trường hợp nặng xem xét dùng dopamin. Một bệnh nhân sống sót sau giai đoạn cấp tính và không có triệu chứng nên được theo dõi chặt chẽ trong ít nhất 6 giờ.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (>= 1/10):
Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn. - Thường gặp (>= 1/100 đến < 1/10):
Tiêu hóa: tiêu chảy, nôn mửa (thường giải quyết ngay bằng việc giảm liều hoặc ngưng điều trị).
Thần kinh: đau đầu.
Thị giác: mờ mắt do rối loạn điều tiết phụ thuộc liều lượng, có thể hồi phục.
Da: ban da, ngứa.
Tai và tai trong: chán ăn.
Tâm thần: ảnh hưởng tâm tính. - Ít gặp (>= 1/1000 đến < 1/100):
Thần kinh: chóng mặt.
Cơ xương: rối loạn vận động cảm giác.
Gan mật: xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Tai và tai trong: chóng mặt, ù tai.
Tâm thần: bồn chồn.
Thị giác: bệnh lý võng mạc với thay đổi sắc tố và khiếm khuyết trường thị giác (ít gặp nếu không vượt quá liều khuyến cáo); da và niêm mạc rối loạn sắc tố, bạc tóc, rụng tóc. - Chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn):
Miễn dịch: mày đay, phù mạch, co thắt phế quản.
Thần kinh: co giật, rối loạn ngoại tháp (loạn trương lực, rối loạn vận động, run).
Tim: bệnh cơ tim có thể dẫn đến suy tim và trong một số trường hợp dẫn đến tử vong; rối loạn dẫn truyền và phì đại tâm thất.
Cơ xương: bệnh cơ xương hoặc bệnh thần kinh cơ dẫn đến suy yếu và teo các nhóm cơ gần (có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc, phục hồi có thể mất nhiều tháng); giảm phản xạ gân.
Máu: suy tủy xương, thiếu máu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
Gan mật: suy gan tối cấp.
Chuyển hóa: hạ đường huyết; thúc đẩy hoặc làm trầm trọng thêm rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Tai và tai trong: mất thính lực.
Tâm thần: rối loạn tâm thần, hành vi tự tử.
Da: các phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng DRESS, nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Thị giác: bệnh võng mạc do đái tháo đường và thoái hóa điểm vàng (có thể không hồi phục). - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Digoxin: hydroxycloroquin sulfat làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương; nên theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin ở bệnh nhân dùng đồng thời.
- Thuốc kháng acid: có thể làm giảm sự hấp thu của hydroxycloroquin; nên cách nhau 4 giờ giữa lúc dùng hydroxycloroquin và thuốc kháng acid.
- Thuốc trị đái tháo đường: hydroxycloroquin có thể tăng cường hiệu quả hạ đường huyết, có thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc trị đái tháo đường khác.
- Halofantrin, amiodaron, moxifloxacin và các thuốc gây rối loạn nhịp tim khác: tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất khi dùng đồng thời.
- Ciclosporin: đã có báo cáo tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương khi dùng đồng thời.
- Các thuốc chống sốt rét làm giảm ngưỡng co giật (như mefloquin): có thể làm tăng nguy cơ co giật. Tác dụng của thuốc chống động kinh có thể bị suy yếu khi dùng chung với hydroxycloroquin.
- Praziquantel: có thể bị giảm sinh khả dụng (ngoại suy từ cloroquin).
- Agalsidase: về lý thuyết có nguy cơ ức chế hoạt động của α-galactosidase trong tế bào.
- Tamoxifen và các thuốc có độc tính đã biết trên võng mạc: không khuyến cáo dùng đồng thời.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với hoạt chất, hợp chất 4-aminoquinolin hoặc với bất kỳ tá dược nào.
- Bệnh về điểm vàng (hoàng điểm) của mắt đã có từ trước.
- Phụ nữ có thai.
Cảnh báo và thận trọng
- Bệnh võng mạc: nên kiểm tra nhãn khoa ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị và sau đó ít nhất mỗi 12 tháng (thường xuyên hơn nếu liều > 6,5 mg/kg trọng lượng cơ thể gầy, suy thận, thị lực dưới 6/8, trên 65 tuổi, liều tích lũy hơn 200 g, hoặc dùng đồng thời với thuốc gây độc tính võng mạc như tamoxifen). Nên ngưng thuốc ngay nếu xuất hiện bất thường sắc tố, khiếm khuyết trường thị giác hoặc rối loạn thị lực (kể cả thị lực màu bất thường).
- Rối loạn ngoại tháp có thể xảy ra khi dùng hydroxycloroquin sulfat.
- Hạ đường huyết: hydroxycloroquin đã được chứng minh là gây hạ đường huyết nặng bao gồm mất ý thức có thể đe dọa tính mạng, ở bệnh nhân có và không có thuốc trị đái tháo đường; nên cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ này.
- Kéo dài khoảng QT: hydroxychloroquin có khả năng kéo dài khoảng QTc; thận trọng ở bệnh nhân có QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải, bệnh tim (suy tim, nhồi máu cơ tim), nhịp tim chậm, tiền sử rối loạn nhịp thất, hạ kali/magie máu không được điều trị, hoặc dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT. Không nên vượt quá liều khuyến cáo.
- Độc tính trên tim: đã có báo cáo bệnh cơ tim dẫn đến suy tim (một số trường hợp tử vong); nên ngưng thuốc nếu bệnh cơ tim phát triển.
- Suy tủy xương: đã có báo cáo thiếu máu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu; nên xét nghiệm công thức máu toàn phần định kỳ và ngừng thuốc nếu có bất thường. Bệnh nhân điều trị lâu dài nên được kiểm tra định kỳ chức năng cơ xương và phản xạ gân.
- Nhiễm độc gan: đã có các trường hợp tổn thương gan do thuốc nghiêm trọng (bao gồm suy gan tối cấp, có trường hợp tử vong); đo các xét nghiệm chức năng gan ở bệnh nhân có triệu chứng gợi ý tổn thương gan.
- Tái kích hoạt viêm gan B đã được báo cáo khi dùng kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
- Xem xét cẩn thận lợi ích và rủi ro trước khi kê đơn cho bệnh nhân đang dùng azithromycin hoặc các kháng sinh macrolide khác (nguy cơ biến cố tim mạch).
- Thận trọng ở bệnh nhân nhạy cảm với quinin, thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase, Porphyria cutanea tarda, bệnh vảy nến (tăng nguy cơ phản ứng da), bệnh gan hoặc thận, rối loạn tiêu hóa – thần kinh – máu nặng.
- Hành vi tự tử và rối loạn tâm thần đã được báo cáo, thường trong tháng đầu điều trị, kể cả ở bệnh nhân không có tiền sử.
- Gây độc ở trẻ em: trẻ nhỏ đặc biệt nhạy cảm với tác dụng độc hại của 4-aminoquinolin; cần giữ thuốc ngoài tầm với của trẻ em.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chống chỉ định hydroxycloroquin trong thai kỳ; phải loại trừ việc có thai trước khi bắt đầu điều trị. Hydroxycloroquin qua được nhau thai; 4-aminoquinolin ở liều điều trị gây tổn thương cho hệ thần kinh trung ương, bao gồm nhiễm độc tai, xuất huyết võng mạc và sắc tố võng mạc bất thường.
Phụ nữ cho con bú: chống chỉ định hydroxycloroquin trong thời kỳ cho con bú. Hydroxycloroquin được bài tiết với một lượng nhỏ trong sữa mẹ; trẻ sơ sinh cực kỳ nhạy cảm với tác dụng độc hại của 4-aminoquinolin, và do thời gian bán thải dài phải dự kiến sự tích lũy.
Tránh thai: nên tránh mang thai một cách tuyệt đối trong quá trình điều trị và trong ít nhất 3 tháng sau khi kết thúc điều trị.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Đã có báo cáo về suy giảm sự điều tiết mắt ngay sau khi bắt đầu điều trị; nên cảnh báo bệnh nhân về việc lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu tình trạng không tự hết, giải quyết bằng cách giảm liều hoặc ngưng điều trị.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống thấp khớp. Mã ATC: P01BA02.
Các thuốc chống sốt rét như cloroquin và hydroxycloroquin có một số tác động dược lý có thể liên quan đến tác dụng điều trị của chúng trong viêm khớp dạng thấp, nhưng vai trò của mỗi loại chưa được biết đến. Chúng bao gồm tương tác với các nhóm sulphydryl, can thiệp vào hoạt động của enzym (phospholipase, NADH-cytochrom C reductase, cholinesterase, proteases và hydrolase), liên kết DNA, ổn định màng tế bào lysosome, ức chế sự hình thành prostaglandin, ức chế sự hóa ứng động (chemotaxis) tế bào nhiều dạng nhân và thực bào, có thể can thiệp sản xuất interleukin 1 từ bạch cầu đơn nhân và ức chế giải phóng superoxid từ bạch cầu trung tính.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: sau khi uống, hydroxycloroquin được hấp thu hầu như hoàn toàn và nhanh chóng; nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau một liều duy nhất 400 mg ở người khỏe mạnh dao động từ 53 – 208 ng/mL (trung bình 105 ng/mL), thời gian trung bình đạt nồng độ đỉnh là 1,83 giờ.
Phân bố: các hợp chất ban đầu và các chất chuyển hóa phân bố rộng rãi trong cơ thể.
Chuyển hóa: sự chuyển hóa của hydroxycloroquin tương tự như cloroquin.
Thải trừ: thời gian bán thải trung bình trong huyết tương thay đổi tùy giai đoạn sau khi dùng thuốc: 5,9 giờ (ở Cmax – 10 giờ), 26,1 giờ (lúc 10 – 48 giờ) và 229 giờ (ở 48 – 504 giờ). Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: USP.































