• Trang chủ
  • Viên nén bao Rigevidon 21+7 Gedeon Richter Plc. Thuốc tránh thai (Hộp 3 vỉ x 28 viên nén bao (21 viên trắng + 7 viên nâu))
Thương hiệu: Gedeon Richter

Viên nén bao Rigevidon 21+7 Gedeon Richter Plc. Thuốc tránh thai (Hộp 3 vỉ x 28 viên nén bao (21 viên trắng + 7 viên nâu))

23.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 28 viên nén bao (21 viên trắng + 7 viên nâu)
Thành phần Ethinylestradiol 0,03 mg và Levonorgestrel 0,15 mg (viên trắng); Sắt fumarat 76,05 mg (viên nâu)
Nhà sản xuất Gedeon Richter
Số đăng ký 599110027823
Nước sản xuất Hungary
Mô tả ngắn Rigevidon 21+7 là thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp, mỗi viên trắng chứa ethinylestradiol 0,03 mg và levonorgestrel 0,15 mg, mỗi viên nâu chứa sắt fumarat 76,05 mg. Thuốc do Gedeon Richter sản xuất, dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản để tránh thai, đóng gói hộp 3 vỉ x 28 viên nén bao gồm 21 viên trắng và 7 viên nâu.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nén bao Rigevidon 21+7 là gì?

Rigevidon 21+7 là thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp, thuộc nhóm hormon sinh dục và thuốc điều hòa sinh dục. Mỗi viên nén bao màu trắng chứa ethinylestradiol 0,03 mg và levonorgestrel 0,15 mg; mỗi viên nén bao màu nâu chứa sắt fumarat 76,05 mg. Thuốc ngăn thụ thai chủ yếu bằng cách ức chế rụng trứng, làm dày dịch nhầy cổ tử cung để cản trở tinh trùng và thay đổi niêm mạc tử cung khiến trứng đã thụ tinh khó làm tổ.

Sản phẩm do Gedeon Richter sản xuất tại Hungary, đóng gói hộp 3 vỉ x 28 viên nén bao gồm 21 viên trắng chứa hoạt chất và 7 viên nâu chứa sắt. Thuốc dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có nhu cầu tránh thai.

Câu hỏi thường gặp

Rigevidon 21+7 là thuốc gì?

Rigevidon 21+7 là thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp chứa ethinylestradiol và levonorgestrel trong viên trắng, viên nâu bổ sung sắt fumarat.

Rigevidon 21+7 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng để tránh thai ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

Rigevidon 21+7 dùng như thế nào?

Uống mỗi ngày 1 viên theo chiều mũi tên trên vỉ, 21 viên trắng rồi 7 viên nâu đỏ, uống liên tục không nghỉ giữa các vỉ và nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày.

Rigevidon 21+7 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, đau đầu, chóng mặt, căng và đau ngực, thay đổi tâm trạng, xuất huyết bất thường, vô kinh hoặc ít kinh, giữ nước/phù, thay đổi cân nặng, mụn trứng cá, viêm âm đạo.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Rigevidon 21+7 không?

Không dùng khi đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai; không nên dùng khi đang cho con bú, nếu muốn dùng phải hỏi ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Rigevidon 21+7 viên nén bao

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ethinylestradiol (viên màu trắng) 0,03 mg Hoạt chất
Levonorgestrel (viên màu trắng) 0,15 mg Hoạt chất
Sắt fumarat (viên màu nâu) 76,05 mg Hoạt chất
Lactose 33 mg/viên trắng; 24,55 mg/viên nâu Tá dược
Sucrose 22,459 mg/viên trắng; 38,295 mg/viên nâu Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao, gồm 21 viên màu trắng chứa hoạt chất và 7 viên màu nâu chứa sắt fumarat.

Công dụng

Công dụng của Rigevidon 21+7

Chỉ định

Rigevidon 21+7 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Tránh thai đường uống ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Rigevidon 21+7

Đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước nếu cần, nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày. Uống theo chiều mũi tên trên vỉ: 21 viên trắng trong 21 ngày, sau đó 7 viên nâu đỏ trong 7 ngày cho đến hết vỉ. Trong những ngày uống viên nâu đỏ, vào khoảng ngày thứ 2–3 sẽ xuất huyết giống kinh nguyệt. Bắt đầu vỉ tiếp theo ngay ngày sau khi uống viên cuối cùng của vỉ trước, không ngừng ngày nào.

Liều dùng

  • Liều thông thường: Uống mỗi ngày 1 viên, liên tục 28 ngày mỗi vỉ (21 viên trắng rồi 7 viên nâu đỏ), sau đó dùng tiếp vỉ mới không nghỉ.
  • Bắt đầu vỉ đầu tiên khi chu kỳ trước chưa dùng thuốc tránh thai đường uống: Uống viên đầu tiên vào ngày đầu của chu kỳ kinh (ngày bắt đầu xuất huyết). Nếu bắt đầu từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 của chu kỳ, cần dùng thêm biện pháp tránh thai khác (bao cao su hoặc thuốc diệt tinh trùng) trong 7 ngày đầu, chỉ với vỉ đầu tiên.
  • Chuyển từ một thuốc tránh thai hormon dạng kết hợp khác: Bắt đầu Rigevidon 21+7 vào ngày sau khi uống viên cuối cùng của vỉ trước, không để khoảng cách giữa hai vỉ. Nếu vỉ trước có viên giả dược, bắt đầu vào ngày sau viên có hormon cuối cùng, không muộn hơn ngày sau khoảng thời gian dùng viên giả dược.
  • Chuyển từ thuốc chỉ chứa progestogen (dạng uống, tiêm, cấy dưới da hoặc dụng cụ tử cung): Có thể ngừng viên chỉ chứa progestogen bất kỳ lúc nào và bắt đầu Rigevidon 21+7 vào cùng thời điểm ngày hôm sau; với thuốc tiêm, thuốc cấy hoặc dụng cụ tử cung thì bắt đầu vào ngày dự kiến dùng liều kế tiếp hoặc ngày tháo bỏ. Trong các trường hợp này cần dùng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày đầu.
  • Sau sinh, sảy thai hoặc phá thai: Có thể bắt đầu ngay sau sảy thai hoặc phá thai trong 3 tháng đầu thai kỳ, không cần biện pháp bổ sung. Nếu sinh hoặc sảy thai ở 3 tháng giữa thai kỳ và không cho con bú, bắt đầu từ ngày 21–28 sau đó, kèm biện pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày đầu.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng; để có liều phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Quên viên nâu đỏ không ảnh hưởng đến hiệu quả tránh thai, bỏ viên đã quên và uống tiếp như thường lệ. Với viên trắng: nếu quên ≤ 12 giờ, uống ngay viên đã quên khi nhớ ra và uống viên tiếp theo vào giờ thường lệ (có thể phải uống 2 viên trong một ngày), hiệu quả tránh thai vẫn được đảm bảo. Nếu quên > 12 giờ, hiệu quả tránh thai có thể giảm và cần dùng thêm biện pháp tránh thai khác; quên càng nhiều viên thì hiệu quả càng giảm, nếu quên hơn 1 viên cần hỏi ý kiến bác sĩ. Khi quên vào tuần đầu và có giao hợp trong 7 ngày trước đó, cần xem xét khả năng mang thai. Khi quên vào tuần thứ 2, nếu 7 ngày trước đó đã uống thuốc đúng cách thì chỉ cần uống ngay viên đã quên và không cần biện pháp bổ sung. Khi quên vào tuần thứ 3, nên hoàn thành 21 viên trắng của vỉ hiện tại rồi bắt đầu vỉ mới ngay (bỏ các viên nâu đỏ), hoặc ngừng vỉ hiện tại và nghỉ tối đa 7 ngày (kể cả ngày quên) trước khi dùng vỉ tiếp theo.

Quá liều và xử trí

Quá liều ít gây hại nhưng có thể gây nôn, đau bụng, đau ngực, cảm giác tê, uể oải, mệt mỏi và xuất huyết âm đạo lượng ít ở các bé gái. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào, cần xin tư vấn của bác sĩ; trường hợp khẩn cấp gọi ngay Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (có thể gặp ở tỉ lệ tới 1/10 người):
    Viêm âm đạo bao gồm nhiễm Candida âm đạo; thay đổi tâm trạng bao gồm trầm cảm; thay đổi ham muốn tình dục; đau đầu; căng thẳng; chóng mặt; buồn nôn, nôn, đau bụng; mụn trứng cá; căng ngực, đau ngực, ngực to và tiết dịch; xuất huyết bất thường; bất thường ở tử cung và xuất tiết âm đạo; vô kinh hoặc ít kinh; giữ nước/phù; thay đổi cân nặng.
  • Ít gặp (có thể gặp ở tỉ lệ tới 1/100 người):
    Thay đổi cảm giác ăn ngon; mất ham muốn tình dục; tăng huyết áp; co rút bụng, đầy bụng; mẩn đỏ; nám da có thể kéo dài; lông phát triển nhiều; rụng lông tóc; thay đổi nồng độ lipid huyết thanh bao gồm tăng triglycerid máu.
  • Hiếm gặp (có thể gặp ở tỉ lệ tới 1/1000 người):
    Phản ứng dị ứng nặng (phản vệ, rất hiếm khi mày đay, phù mặt/lưỡi, rối loạn hô hấp và tuần hoàn nặng); không dung nạp glucose; tăng ham muốn tình dục; kích ứng mắt khi đeo kính áp tròng; vàng da; hồng ban dạng nút.
  • Rất hiếm gặp (có thể gặp ở tỉ lệ 1/10000 người):
    Khối u gan lành tính hoặc ác tính; bệnh tự miễn nặng hơn (lupus); rối loạn chuyển hóa porphyrin nặng hơn; cơn bạo phát múa giật; viêm thần kinh thị giác; cục máu đông trong mạch máu não; giãn tĩnh mạch; viêm đại tràng thiếu máu cục bộ; viêm tụy; bệnh túi mật bao gồm sỏi mật; hồng ban đa dạng; hội chứng tan huyết urê huyết (HUS); giảm nồng độ folat huyết thanh.
  • Chưa biết (chưa ước tính được từ số liệu hiện có):
    Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét ruột kết); tổn thương tế bào gan (viêm gan, chức năng gan bất thường).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc điều trị động kinh hoặc bệnh thần kinh: barbiturat, phenytoin, primidon, topiramat, lamotrigin, carbamazepin, oxcarbazepin, felbamat, hydantoin, rufinamid, perampanel.
  • Thảo dược cỏ thánh John (Hypericum perforatum).
  • Kháng sinh: rifampicin, rifabutin, ritonavir, nevirapin, efavirenz, nelfinavir, ampicilin, tetracyclin và các penicilin.
  • Thuốc điều trị nhiễm nấm: griseofulvin.
  • Thuốc chống thải ghép sau phẫu thuật cấy ghép: cyclosporin.
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp mạch phổi: bosentan.
  • Thuốc điều trị cơn ngủ kịch phát: modafinil.
  • Thuốc điều trị một số loại ung thư da: vemurafenib.
  • Etoricoxib làm tăng nồng độ ethinylestradiol trong máu.
  • Thuốc tránh thai đường uống có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm máu; cần báo cho bác sĩ hoặc nhân viên xét nghiệm khi đang dùng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bản thân hoặc thành viên trong gia đình từng bị rối loạn ảnh hưởng đến tuần hoàn máu hoặc tình trạng làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông (huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi, đau tim, đột quỵ).
  • Đã từng bị đau tim, đau thắt ngực, đột quỵ hoặc rối loạn tuần hoàn khác kèm yếu hoặc nhói một bên cơ thể.
  • Bệnh làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch.
  • Bệnh tim, bệnh van tim hoặc rối loạn nhịp tim.
  • Đang hoặc đã từng bị đau nửa đầu.
  • Tăng huyết áp nặng.
  • Đái tháo đường nặng kèm thay đổi trên mạch máu.
  • Nồng độ mỡ máu rất cao (cholesterol hoặc triglycerid).
  • Đang hoặc đã từng bị rối loạn trên mắt (ví dụ bệnh võng mạc).
  • Đang hoặc đã từng bị khối u gan hoặc bệnh gan nặng.
  • Đang hoặc đã từng bị ung thư vú hoặc các ung thư khác như ung thư buồng trứng, cổ tử cung hoặc tử cung.
  • Xuất huyết bất thường tại âm đạo.
  • Đang hoặc đã từng bị viêm tụy.
  • Đang mang thai hoặc nghĩ là có thể mang thai.
  • Dị ứng với ethinylestradiol, levonorgestrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng đồng thời với thảo dược cỏ thánh John (Hypericum perforatum).

Cảnh báo và thận trọng

  • Chỉ dùng thuốc với sự theo dõi y khoa chặt chẽ nếu có một trong các tình trạng sau vì chúng có thể nặng hơn khi dùng thuốc: đang hút thuốc; thừa cân béo phì; bản thân hoặc gia đình bị tăng mỡ máu; tăng huyết áp; đau nửa đầu; đái tháo đường; bệnh viêm ruột mạn tính hoặc viêm đại tràng (bệnh Crohn, loét đại tràng); điếc di truyền do xơ cứng tai; trầm cảm; động kinh; múa giật Sydenham; bệnh gan hoặc bệnh túi mật (vàng da, sỏi mật); rối loạn chuyển hóa porphyrin; thiếu máu hồng cầu hình liềm; hội chứng tan huyết urê huyết (HUS); lupus ban đỏ hệ thống (SLE); ngứa toàn thân do rối loạn chuyển hóa mật; phát ban dạng herpes thai kỳ; nám da.
  • Thuốc chứa estrogen có thể gây ra hoặc làm nặng phù mạch. Cần tư vấn bác sĩ ngay nếu bị phù mặt, lưỡi và/hoặc họng, khó nuốt hoặc mày đay kèm khó thở.
  • Nguy cơ huyết khối cao nhất trong năm đầu dùng bất kỳ thuốc tránh thai kết hợp nào. Hút thuốc làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch nặng, đặc biệt ở phụ nữ trên 35 tuổi; phụ nữ trên 35 tuổi tuyệt đối không được hút thuốc.
  • Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu tăng tạm thời sau phẫu thuật hoặc thời gian bất động. Cần báo cho bác sĩ khi đang dùng thuốc trước khi nhập viện hoặc phẫu thuật; có thể phải ngừng thuốc vài tuần trước và sau phẫu thuật.
  • Ung thư vú được phát hiện thường xuyên hơn ở phụ nữ uống thuốc tránh thai so với người cùng tuổi không dùng; nguy cơ giảm dần sau khi ngừng và tương đương người chưa từng dùng sau 10 năm. Hiếm gặp u gan lành tính, rất hiếm u gan ác tính khi dùng lâu dài; nếu đau bụng trên không khỏi cần tư vấn bác sĩ. Một số nghiên cứu ghi nhận tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung khi dùng lâu dài.
  • Thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp không bảo vệ khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục, kể cả AIDS; chỉ bao cao su mới có tác dụng này.
  • Thuốc chứa lactose và sucrose: mỗi viên trắng chứa 33 mg lactose và 22,459 mg sucrose, mỗi viên nâu đỏ chứa 24,55 mg lactose và 38,295 mg sucrose. Người không dung nạp lactose hoặc fructose cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
  • Cần thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên xét nghiệm là đang uống thuốc tránh thai vì thuốc ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không được dùng Rigevidon 21+7 nếu đang mang thai hoặc nghĩ là có thể mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Không nên uống Rigevidon 21+7 khi đang cho con bú; nếu muốn dùng, cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Rigevidon 21+7 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Hormon sinh dục và điều hòa sinh dục, thuốc tránh thai toàn thân, dạng kết hợp progestogen và estrogen. Mã ATC: G03AA07.

Hiệu quả tránh thai dựa trên sự tương tác giữa nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là ức chế rụng trứng và những thay đổi ở nội mạc tử cung cùng dịch nhầy cổ tử cung.

Đặc tính dược động học

Ethinylestradiol – Hấp thu: hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau 1,5 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối sau chuyển hóa lần đầu là 60%.
Phân bố: gắn protein huyết tương 98,8%, gần như hoàn toàn với albumin.
Chuyển hóa: qua niêm mạc ruột non và gan, hydroxyl hóa qua trung gian cytochrome P450 (chất chuyển hóa chính là 2-OH-ethinylestradiol và 2-methoxyethinylestradiol), có vòng tuần hoàn gan ruột.
Thải trừ: T½ khoảng 29 giờ (26–33 giờ), độ thanh thải huyết tương 10–30 l/giờ, bài tiết qua phân và nước tiểu theo tỷ lệ 1:1.

Levonorgestrel – Hấp thu: hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng 100%, không chuyển hóa lần đầu.
Phân bố: liên kết mạnh với albumin và globulin gắn hormon sinh dục (SHBG).
Chuyển hóa: chủ yếu qua giảm nhóm Δ4-3-oxo và hydroxyl hóa ở vị trí 2α, 1β và 16β.
Thải trừ: T½ khoảng 30 giờ ở trạng thái ổn định, bài tiết qua nước tiểu (40–68%) và phân (10–48%).

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.