Thuốc viên nén Betamethason 0,5 Medibros là gì?
Betamethason 0,5 Medibros là thuốc chứa hoạt chất betamethason hàm lượng 0,5 mg, bào chế dạng viên nén dùng đường uống. Betamethason là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể; 0,75 mg betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg prednisolon. Thuốc có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng và ở liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Enlie sản xuất tại Việt Nam, phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược Medibros, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được dùng trong nhiều bệnh như thấp khớp, bệnh collagen, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và các bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid.
Câu hỏi thường gặp
Betamethason 0,5 Medibros là thuốc gì?
Betamethason 0,5 Medibros là thuốc corticosteroid tổng hợp chứa betamethason 0,5 mg, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, chống viêm, chống dị ứng, chống thấp khớp và ức chế miễn dịch (ở liều cao).
Betamethason 0,5 Medibros được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng trong nhiều bệnh có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid: các bệnh thấp khớp, bệnh collagen, trạng thái dị ứng, bệnh da, bệnh nội tiết, bệnh mắt, bệnh hô hấp, bệnh máu, bệnh tiêu hóa, bệnh ung thư và hội chứng thận hư.
Betamethason 0,5 Medibros dùng như thế nào?
Thuốc uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc, dùng liều duy nhất vào buổi sáng. Liều thông thường 0,5 – 5 mg/ngày, thay đổi tùy loại bệnh, mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của người bệnh; khi giảm liều phải giảm dần từng bước.
Betamethason 0,5 Medibros có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: mất kali, giữ natri và nước, kinh nguyệt thất thường, hội chứng dạng Cushing, giảm dung nạp glucose, yếu cơ, loãng xương, teo da. Ít gặp: rối loạn tâm trạng, trầm cảm, mất ngủ, glôcôm, đục thủy tinh thể, loét dạ dày, viêm tụy. Hiếm gặp: viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch, tăng áp lực nội sọ lành tính, phản ứng phản vệ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Betamethason 0,5 Medibros không?
Chỉ dùng khi mang thai sau khi cân nhắc lợi ích và nguy cơ đối với mẹ và thai nhi; trẻ sơ sinh của mẹ đã dùng liều đáng kể cần được theo dõi dấu hiệu giảm năng tuyến thượng thận. Thuốc bài tiết vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ bú. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Thành phần
Betamethason 0,5 Medibros viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Betamethason | 0,5 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược |
| Tinh bột sắn, mùi dâu, màu xanh Green (hoặc màu Erythrosin), DST, magnesi stearat, talc, PVP K30 | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén.
Công dụng
Công dụng của Betamethason 0,5 Medibros
Chỉ định
Betamethason 0,5 Medibros được chỉ định trong các trường hợp:
- Các bệnh thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp và không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến.
- Các bệnh collagen: lupus ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.
- Các trạng thái dị ứng: cơn hen, hen phế quản mạn, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm phế quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt (cắn).
- Các bệnh da: thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, lupus ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens - Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.
- Các bệnh nội tiết: suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát (dùng phối hợp với mineralocorticoid), tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết do ung thư.
- Các bệnh mắt: các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ, ví dụ viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch nho sau và màng mạc mạch lan tỏa, viêm dây thần kinh thị giác.
- Các bệnh hô hấp: bệnh sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hóa phổi.
- Các bệnh máu: giảm tiểu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), phản ứng truyền máu.
- Các bệnh tiêu hóa: viêm gan mạn tính tự miễn và các bệnh đại tràng, đợt tiến triển của bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng chảy máu.
- Các bệnh ung thư: điều trị tạm thời bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn và bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
- Hội chứng thận hư: để hạ protein niệu và phù trong hội chứng thận hư không tăng urê huyết tiên phát hoặc do lupus ban đỏ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Betamethason 0,5 Medibros
Thuốc dùng đường uống, theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Dùng liều duy nhất vào buổi sáng để phù hợp với nhịp sinh học, hạn chế ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (HPA). Khi giảm liều, phải giảm dần từng bước.
Liều dùng
- Liều thông thường: 0,5 mg đến 5 mg/ngày. Liều dùng thay đổi tùy theo loại bệnh, mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của người bệnh.
Quá liều và xử trí
Một liều đơn corticosteroid quá liều có lẽ không gây các triệu chứng cấp. Triệu chứng do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm: giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ. Điều trị: trong trường hợp quá liều cấp, theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu, đặc biệt chú ý cân bằng natri và kali; trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ và điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Chuyển hóa: mất kali, giữ natri, giữ nước.
Nội tiết: kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường.
Cơ xương: yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn. - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Tâm thần: sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.
Mắt: glôcôm, đục thủy tinh thể.
Tiêu hóa: loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản. - Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Da: viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.
Thần kinh: tăng áp lực nội sọ lành tính.
Khác: các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Tương tác thuốc
- Paracetamol: corticosteroid cảm ứng các enzym gan, có thể làm tăng tạo thành một chất chuyển hóa của paracetamol độc đối với gan, tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng cùng paracetamol liều cao hoặc trường diễn.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: không làm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid; không dùng để điều trị những tác dụng ngoại ý này.
- Các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: glucocorticoid có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, có thể cần điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc khi dùng đồng thời và sau khi ngừng liệu pháp glucocorticoid.
- Glycosid digitalis: dùng đồng thời với glucocorticoid có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm hạ kali huyết.
- Phenobarbital, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin: có thể làm tăng chuyển hóa của corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.
- Estrogen: người bệnh dùng cả corticosteroid và estrogen phải được theo dõi về tác dụng quá mức của corticosteroid (estrogen làm giảm độ thanh thải, tăng nửa đời thải trừ, tăng tác dụng và độc tính của glucocorticoid).
- Thuốc chống đông loại coumarin: dùng đồng thời với corticosteroid có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, có thể cần điều chỉnh liều.
- Thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu: phối hợp với glucocorticoid có thể làm tăng xuất hiện hoặc mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu; thận trọng khi dùng phối hợp aspirin với corticosteroid trong trường hợp giảm prothrombin huyết.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Người bệnh bị tiểu đường, tâm thần, loét dạ dày và hành tá tràng.
- Trong nhiễm khuẩn và nhiễm virus, trong nhiễm nấm toàn thân.
- Người bệnh quá mẫn với betamethason hoặc với các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.
Cảnh báo và thận trọng
- Phải dùng liều corticosteroid thấp nhất có thể để kiểm soát bệnh đang điều trị; khi giảm liều, phải giảm dần từng bước.
- Rất thận trọng khi dùng corticosteroid toàn thân trong suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glôcôm, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận. Trẻ em dễ tăng nguy cơ một số tác dụng không mong muốn và có thể chậm lớn; người cao tuổi cũng tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
- Do tác dụng ức chế miễn dịch, dùng corticosteroid ở liều cao hơn liều cần thiết cho liệu pháp thay thế sinh lý thường làm tăng tính dễ cảm thụ với nhiễm khuẩn; triệu chứng nhiễm khuẩn có thể bị che lấp đến giai đoạn muộn.
- Người bệnh lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn không được dùng corticosteroid trừ rất hiếm trường hợp dùng bổ trợ với thuốc chống lao; người bệnh lao tiềm ẩn phải được theo dõi chặt chẽ và dùng hóa dự phòng chống lao nếu liệu pháp corticosteroid kéo dài.
- Nguy cơ thủy đậu và có thể cả nhiễm Herpes zoster nặng tăng ở người bệnh không có khả năng đáp ứng miễn dịch khi dùng corticosteroid đường toàn thân; người bệnh phải tránh tiếp xúc với các bệnh này và cần được gây miễn dịch thụ động nếu phơi nhiễm với thủy đậu hoặc sởi.
- Không dùng các vaccin sống cho người bệnh đang dùng liệu pháp corticosteroid đường toàn thân liều cao và ít nhất trong 3 tháng sau; có thể dùng các vaccin chết hoặc giải độc tố, mặc dù đáp ứng có thể giảm.
- Trong quá trình dùng liệu pháp corticosteroid dài hạn phải theo dõi người bệnh đều đặn; có thể cần giảm lượng natri và bổ sung thêm calci và kali.
- Dùng corticosteroid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể (đặc biệt ở trẻ em), glôcôm với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: sử dụng corticosteroid khi mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi. Đã ghi nhận có sự giảm cân ở trẻ sơ sinh khi người mẹ điều trị bằng corticosteroid dài hạn. Trẻ sơ sinh mà mẹ đã dùng liều corticosteroid đáng kể trong thời kỳ mang thai phải được theo dõi cẩn thận về các dấu hiệu giảm năng tuyến thượng thận. Sử dụng ngắn hạn corticosteroid trước khi sinh để dự phòng hội chứng suy hô hấp cấp có thể không gây nguy cơ cho thai nhi hoặc trẻ mới sinh.
Phụ nữ cho con bú: thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ vì có thể ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. 0,75 mg betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng; do ít có tác dụng mineralocorticoid nên rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Dùng liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.
Đặc tính dược động học
Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa; cũng dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể, qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu với globulin, ít hơn với albumin; các corticosteroid tổng hợp gồm betamethason ít liên kết với protein hơn so với hydrocortison và có nửa đời dài hơn (betamethason là glucocorticoid tác dụng kéo dài). Các corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu ở gan và cũng ở thận, bài xuất vào nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Nhà sản xuất.


















