• Trang chủ
  • Viên nén Betamethason 0,5 Medibros Betamethason 0,5mg điều trị viêm khớp, dị ứng, bệnh tự miễn, nội tiết (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)
Việt Nam Thương hiệu: MediBros

Viên nén Betamethason 0,5 Medibros Betamethason 0,5mg điều trị viêm khớp, dị ứng, bệnh tự miễn, nội tiết (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén (vỉ nhôm-PVC / vỉ nhôm-nhôm) | Chai 500 viên
Thành phần Betamethason 0 | 5mg
Nhà sản xuất Công ty CP Dược Enlie
Số đăng ký 893110584724
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén Betamethason 0,5 Medibros chứa Betamethason 0,5mg, được chỉ định điều trị nhiều bệnh như thấp khớp, bệnh collagen, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và hội chứng thận hư có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Betamethason 0,5 Medibros là gì?

Thành phần

Betamethason 0,5 Medibros Viên nén

Thành phầnHàm lượngGhi chú
Betamethason0,5mgHoạt chất
Lactose, tinh bột sắn, mùi dâu, màu xanh Green (hoặc màu Erythrosin), DST, magnesi stearat, talc, PVP K30vừa đủTá dược

Trình bày

Chai 500 viên nén, hộp 3 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm - PVC), hộp 3 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm - nhôm).

Dạng bào chế

Viên nén

Tiêu chuẩn

Nhà sản xuất

Công dụng

Chỉ định

Betamethason 0,5 Medibros được chỉ định trong các trường hợp:

Dùng trong nhiều bệnh như thấp khớp, bệnh collagen, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid.

  • Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp và không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến.
  • Các bệnh collagen: Lupus ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.
  • Các trạng thái dị ứng: Cơn hen, hen phế quản mạn, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm phế quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt (cắn).
  • Các bệnh da: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, lupus ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.
  • Các bệnh nội tiết: Suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát (dùng phối hợp với mineralocorticoid), tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ, tăng calci huyết do ung thư.
  • Các bệnh mắt: Các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ: viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch nho sau và màng mạc mạch lan tỏa, viêm dây thần kinh thị giác.
  • Các bệnh hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hóa phổi.
  • Các bệnh máu: Giảm tiểu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), phản ứng truyền máu.
  • Các bệnh tiêu hóa: Các bệnh viêm gan mạn tính tự miễn, bệnh đại tràng, đợt tiến triển của bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng chảy máu.
  • Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
  • Hội chứng thận hư: Để hạ protein niệu và phù trong hội chứng thận hư không tăng urê huyết tiên phát hoặc do lupus ban đỏ.

Cách dùng

Liều lượng và cách dùng

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều dùng thay đổi tùy theo loại bệnh, mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của người bệnh.

  • Liều thông thường: 0,5mg đến 5mg/ngày.
  • Dùng liều duy nhất vào buổi sáng để phù hợp với nhịp sinh học, hạn chế ức chế trục HPA.

Sử dụng quá liều

Một liều đơn corticosteroid quá liều có lẽ không gây các triệu chứng cấp. Tác dụng do tăng corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khi dùng liều cao liên tục.

Triệu chứng: Các tác dụng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

Điều trị: Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn của betamethason liên quan cả đến liều và thời gian điều trị, bao gồm các rối loạn về nước và điện giải, cơ xương, tiêu hóa, da, thần kinh, nội tiết, mắt, chuyển hóa và tâm thần.

  • Thường gặp (ADR > 1/100): Mất kali, giữ natri, giữ nước; kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết; yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ; glôcôm, đục thủy tinh thể; loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch; tăng áp lực nội sọ lành tính; các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác thuốc

  • Paracetamol: Corticosteroid cảm ứng các enzym gan, có thể làm tăng tạo thành chất chuyển hóa của paracetamol độc đối với gan, tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng cùng paracetamol liều cao hoặc trường diễn.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Không làm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.
  • Insulin, thuốc chống đái tháo đường: Glucocorticoid có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời và sau khi ngừng glucocorticoid.
  • Glycosid digitalis: Dùng đồng thời với glucocorticoid có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm hạ kali huyết.
  • Phenobarbital, phenytoin, rifampicin, ephedrin: Có thể làm tăng chuyển hóa của corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị.
  • Estrogen: Có thể làm thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của glucocorticoid, dẫn đến giảm độ thanh thải, tăng nửa đời thải trừ, tăng tác dụng điều trị và độc tính.
  • Thuốc chống đông loại coumarin: Có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, cần điều chỉnh liều.
  • NSAID, rượu: Tác dụng phối hợp với glucocorticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.
  • Aspirin: Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu; thận trọng khi dùng phối hợp trong trường hợp giảm prothrombin huyết.

Lưu ý

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Người bệnh bị tiểu đường, tâm thần, loét dạ dày và hành tá tràng.
  • Nhiễm khuẩn và nhiễm virus.
  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Quá mẫn với betamethason hoặc với các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.

THẬN TRỌNG

  • Phải dùng liều corticosteroid thấp nhất có thể để kiểm soát bệnh; khi giảm liều phải giảm dần từng bước.
  • Rất thận trọng trong trường hợp: suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glôcôm, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần, suy thận.
  • Trẻ em: dễ tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn, corticosteroid có thể gây chậm lớn.
  • Người cao tuổi: tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
  • Do tác dụng ức chế miễn dịch, sử dụng corticosteroid liều cao làm tăng tính cảm thụ với nhiễm khuẩn; triệu chứng nhiễm khuẩn có thể bị che lấp.
  • Người bệnh lao tiến triển hoặc lao tiềm ẩn không được dùng corticosteroid trừ trường hợp hiếm; phải theo dõi chặt chẽ và dùng hóa dự phòng chống lao nếu điều trị kéo dài.
  • Nguy cơ thủy đậu và Herpes zoster nặng tăng ở người bệnh không có khả năng đáp ứng miễn dịch; tránh tiếp xúc với các bệnh này.
  • Không dùng vaccin sống cho người bệnh đang dùng corticosteroid đường toàn thân liều cao và ít nhất 3 tháng sau; có thể dùng vaccin chết hoặc giải độc tố.
  • Trong điều trị dài hạn, phải theo dõi người bệnh đều đặn; có thể cần giảm natri và bổ sung calci, kali.
  • Dùng kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể (đặc biệt ở trẻ em), glôcôm với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.
  • Thời kỳ mang thai: Cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Đã ghi nhận giảm cân ở trẻ sơ sinh khi mẹ điều trị dài hạn. Có nguy cơ ức chế vỏ thượng thận ở trẻ mới đẻ. Sử dụng ngắn hạn trước sinh để dự phòng hội chứng suy hô hấp cấp có thể không gây nguy cơ.
  • Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ vì có thể ức chế sự phát triển và gây giảm năng tuyến thượng thận.
  • Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

DƯỢC LỰC HỌC

Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. 0,75 mg betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Thuốc dùng đường uống, tiêm, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticosteroid, trừ các trạng thái suy thượng thận thì ưa dùng hydrocortison kèm bổ sung fludrocortison. Do ít có tác dụng mineralocorticoid, betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Dùng liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể, qua nhau thai và bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu với globulin. Các corticosteroid tổng hợp bao gồm betamethason ít liên kết với protein hơn hydrocortison. Nửa đời dài hơn; betamethason là glucocorticoid tác dụng kéo dài. Chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận, bài xuất vào nước tiểu. Chuyển hóa của corticosteroid tổng hợp chậm hơn và ái lực liên kết protein thấp hơn, giải thích hiệu lực mạnh hơn so với corticosteroid tự nhiên.

Bảo quản

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Nhà sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.