• Trang chủ
  • Viên nén Diane 35 thuốc tránh thai & trị mụn (Hộp 1 vỉ x 21 viên)

Đức (CHLB Đức) Thương hiệu: Bayer

Viên nén Diane 35 thuốc tránh thai & trị mụn (Hộp 1 vỉ x 21 viên)

135.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 21 viên
Thành phần Cyproterone acetate 2mg | Ethinylestradiol 0 | 035mg
Nhà sản xuất Bayer Weimar GmbH und Co. KG
Số đăng ký 400110069323.00
Nước sản xuất CHLB Đức
Mô tả ngắn Thuốc Diane 35 chứa Cyproterone acetate 2mg và Ethinylestradiol 0,035mg, dùng trị mụn trứng cá và tránh thai.
Hạn sử dụng 24 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Diane 35 là gì?

Thành phần

Cyproterone acetate 2 mg
Ethinylestradiol 0,035 mg

Công dụng


Chỉ định

Điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen (kèm hoặc không kèm tăng tiết bã nhờn) và/hoặc chứng rậm lông ở phụ nữ độ tuổi sinh sản.

Để điều trị mụn trứng cá, chỉ nên sử dụng Diane-35 khi liệu pháp điều trị tại chỗ hoặc kháng sinh toàn thân không có hiệu quả.

Vì Diane-35 cũng có tác dụng tránh thai hormon, không nên sử dụng đồng thời với thuốc tránh thai có chứa hormon khác.

Cách dùng


Cách dùng

Uống thuốc với một ít nước theo hướng dẫn trên vỉ thuốc vào 1 giờ nhất định hàng ngày. Mỗi ngày uống 1 viên trong 21 ngày liên tục. Vỉ thuốc tiếp theo được bắt đầu sau thời gian 7 ngày ngưng uống thuốc; trong thời gian ngừng uống thuốc, hiện tượng chảy máu kinh nguyệt sẽ xuất hiện. Chảy máu kinh nguyệt xuất hiện trong khoảng 2–3 ngày sau khi ngừng uống thuốc.


Bắt đầu sử dụng

Bắt đầu dùng thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh. Cũng có thể bắt đầu dùng vào ngày thứ 2–5 của chu kỳ nhưng cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày đầu.


Chuyển từ thuốc tránh thai khác

  • Khi chuyển từ COC khác: Bắt đầu uống Diane-35 vào ngày tiếp theo sau khi uống viên có chứa hoóc môn cuối cùng của COC trước.
  • Khi chuyển từ phương pháp chỉ chứa progesteron: Có thể bắt đầu uống bất cứ lúc nào, nhưng nên dùng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ khác trong 7 ngày đầu.
  • Sau khi sảy thai 3 tháng đầu: Bắt đầu uống ngay.
  • Sau khi sinh hoặc sảy thai 3 tháng giữa: Bắt đầu uống vào ngày thứ 21–28 sau khi sinh.

Thời gian sử dụng

Tùy thuộc vào độ nặng của bệnh cảnh lâm sàng. Thời gian để triệu chứng thuyên giảm ít nhất là 3 tháng.


Đối tượng đặc biệt

  • Trẻ em: Chỉ định sau khi có kinh.
  • Bệnh nhân lớn tuổi: Không áp dụng. Không chỉ định sau mãn kinh.
  • Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định phụ nữ suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận: Dữ liệu hiện tại không gợi ý thay đổi điều trị.

Rối loạn tiêu hoá

Nếu bị nôn sau khi uống thuốc 3–4 giờ, thực hiện theo chỉ dẫn quên uống thuốc.


Quá liều

Không có báo cáo về ảnh hưởng độc nghiêm trọng. Nếu uống vài viên một lúc, có thể buồn nôn, nôn hoặc chảy máu âm đạo. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.


Quên uống thuốc

  • Nếu quên không quá 12 giờ: Uống ngay khi nhớ ra, tác dụng tránh thai không thay đổi.
  • Nếu quên quá 12 giờ — Tuần 1: Uống ngay, dùng thêm bao cao su 7 ngày.
  • Nếu quên quá 12 giờ — Tuần 2: Uống ngay; nếu đã uống đúng 7 ngày trước thì không cần thêm biện pháp khác.
  • Nếu quên quá 12 giờ — Tuần 3: Uống ngay và bắt đầu vỉ mới ngay khi hết vỉ cũ (không nghỉ), hoặc ngừng vỉ hiện tại, nghỉ 7 ngày rồi uống vỉ mới.

Tác dụng phụ


Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp (≥ 1/100):

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng
  • Trọng lượng: Tăng cân
  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu
  • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, thay đổi khí sắc
  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Đau và căng tức vú

Không thường gặp (≥ 1/1000 và < 1/100):

  • Rối loạn tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy
  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Giữ nước
  • Trọng lượng: Giảm cân
  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau nửa đầu Migrain
  • Rối loạn tâm thần: Giảm ham muốn tình dục
  • Rối loạn hệ sinh sản: Teo tuyến vú
  • Rối loạn da: Nổi ban, mày đay

Hiếm gặp (≥ 1/10000 và < 1/1000):

  • Rối loạn các mô: Đa dạng
  • Rối loạn mạch máu: Huyết khối
  • Rối loạn miễn dịch: Quá mẫn cảm
  • Rối loạn về mắt: Không dung nạp với kính áp tròng
  • Rối loạn tâm thần: Tăng nhu cầu tình dục
  • Rối loạn hệ sinh sản: Thay đổi ở âm đạo và vú
  • Rối loạn da: Ban đỏ dạng cụ, ban đỏ đa dạng

Các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng: Rối loạn thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch; rối loạn thuyên tắc huyết khối động mạch; tai biến mạch máu não; cao huyết áp; tăng triglyceride máu; thay đổi sự dung nạp đường hoặc tác động lên sự kháng insulin ngoại biên; các khối u gan (lành tính và ác tính); rối loạn chức năng gan; nám da.

Ở phụ nữ mắc phù mạch di truyền, estrogen ngoại sinh có thể làm xuất hiện hoặc nặng hơn các triệu chứng.


Tương tác thuốc

Hoạt chất làm tăng thải trừ Diane-35 (giảm tác dụng qua cảm ứng men gan): Phenytoin, barbiturates, primidone, carbamazepine, rifampicin, oxcarbazepine, topiramate, felbamate, ritonavir, griseofulvin và các chế phẩm chứa thảo dược St. John.

Nhiều chất ức chế protease HIV/HCV và non-nucleoside ức chế sao chép ngược có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ huyết thanh của estrogen hoặc progestin.

Diane-35 có thể ảnh hưởng tới chuyển hoá của các thuốc khác: tăng nồng độ cyclosporin, giảm nồng độ lamotrigine.

Tương tác với xét nghiệm: Có thể ảnh hưởng tới thông số sinh hoá gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận, chức năng thận, nồng độ protein huyết tương, phân chia lipid/lipoprotein, thông số chuyển hóa carbohydrate, thông số đông máu.

Lưu ý


Chống chỉ định

  • Đang mắc hay có tiền sử huyết khối động hoặc tĩnh mạch cũng như bệnh huyết khối do thuyên tắc (huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi, nhồi máu cơ tim) hoặc tai biến mạch máu não
  • Hiện tại hay trước đây có dấu hiệu của bệnh nghẽn mạch (cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, cơn đau thắt ngực)
  • Nguy cơ cao hoặc nhiều yếu tố nguy cơ gây huyết khối: bệnh đái tháo đường với triệu chứng mạch máu, tăng huyết áp nặng, rối loạn lipoprotein máu nặng
  • Yếu tố di truyền hoặc mắc phải huyết khối (kháng protein C hoạt hóa, thiếu hụt antithrombin III, thiếu hụt protein C, thiếu hụt protein S, tăng homocystein máu, kháng thể kháng phospholipid)
  • Tiền sử đau nửa đầu Migrain với các triệu chứng liên quan đến thần kinh trung ương
  • Mắc bệnh tiểu đường có tổn thương mạch máu
  • Mắc bệnh gan nặng đồng thời các thông số đánh giá chức năng gan chưa trở lại mức bình thường
  • Hiện tại hoặc trong tiền sử có khối u ở gan (lành tính hoặc ác tính)
  • Có mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh ung thư liên quan đến hormone sinh dục
  • Chảy máu âm đạo bất thường
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc tránh thai có chứa hoóc môn khác
  • Có thai hoặc nghi ngờ có thai
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Mẫn cảm với ethinylestradiol, cyproterone acetate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Không sử dụng cho nam giới

Thận trọng khi sử dụng

Diane-35 có thành phần tương tự COC. Thời gian để làm giảm triệu chứng ít nhất 3 tháng. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ.

Sử dụng Diane-35 làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE) so với không sử dụng. Nguy cơ VTE cao nhất trong năm đầu tiên. Tần số VTE ở phụ nữ sử dụng Diane-35 lớn hơn 1,5 đến 2 lần so với phụ nữ sử dụng COC chứa levonorgestrel.

Nguy cơ VTE tăng với: tuổi, béo phì (BMI > 30), tiền sử gia đình, bất động kéo dài, phẫu thuật lớn, hút thuốc lá (đặc biệt > 35 tuổi).

Nguy cơ thuyên tắc huyết khối động mạch tăng với: tuổi, hút thuốc, rối loạn lipoprotein, béo phì, bệnh tăng huyết áp, bệnh đau nửa đầu, bệnh lý van tim, bệnh rung nhĩ, tiền sử gia đình.

Cần ngừng sử dụng ngay trong trường hợp đau nửa đầu xuất hiện nhiều hoặc nặng hơn.

Ung thư cổ tử cung: yếu tố nguy cơ quan trọng nhất là nhiễm HPV kéo dài.

Ung thư vú: nguy cơ cao hơn một chút so với phụ nữ không sử dụng COC (RR = 1,24).

Hiếm trường hợp u gan lành tính và cực kỳ hiếm u gan ác tính được báo cáo.

Phụ nữ có tiền sử tăng triglyceride có nguy cơ viêm tụy cao hơn.

Nám da có thể xuất hiện, tránh ánh nắng.

Mỗi viên chứa 31 mg lactose.

Diane-35 không có tác dụng ngăn chặn HIV hoặc bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục.


Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không được chỉ định. Nếu mang thai, ngừng ngay.

Cho con bú: Chống chỉ định. Cyproterone acetate khoảng 0,2% liều mẹ đi vào sữa. 0,02% ethinylestradiol có thể đưa vào cơ thể trẻ qua sữa mẹ.


Lái xe và vận hành máy móc

Không ghi nhận tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.


Dược lực học

Cả hai hoạt chất có tác dụng hiệu quả đối với tình trạng tăng androgen: Cyproterone acetate là chất đối vận cạnh tranh với các thụ thể androgen, làm ức chế tổng hợp androgen tại tế bào đích và giảm nồng độ androgen trong máu qua tác dụng kháng gonadotropin. Ethinylestradiol làm tăng tác dụng kháng gonadotropin bằng cách tăng tổng hợp SHBG, giảm lượng androgen dạng tự do.

Tần suất VTE khoảng 8–10 mỗi 10.000 phụ nữ/năm sử dụng COC liều estrogen thấp. Điều trị với Diane-35 làm lành mụn sau 3–4 tháng. Tác dụng tránh thai dựa trên ức chế rụng trứng và thay đổi chất nhầy cổ tử cung.


Dược động học

Cyproterone acetate: Hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ tối đa 15 ng/ml sau 1,6 giờ. Sinh khả dụng 88%. Gắn kết hầu hết với albumin, khoảng 3,5–4,0% dạng tự do. Chuyển hoá gần như hoàn toàn, chất chuyển hoá chính 15β-OH-CPA qua CYP3A4. Thải trừ qua 2 giai đoạn, bán thải 0,8 giờ và 2,3–3,3 ngày. Thải trừ qua nước tiểu và mật tỷ lệ 1:2.

Ethinylestradiol: Hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ tối đa 71 pg/ml sau 1,6 giờ. Sinh khả dụng trung bình khoảng 45% (dao động 20–65%). Gắn kết cao với albumin (98%). Đào thải theo 2 giai đoạn, bán thải 1 giờ và 10–20 giờ. Thải trừ qua nước tiểu và mật tỷ lệ 4:6.


Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Ethinyl estradiol: Dữ liệu độc tính đã được biết rõ.

Cyproterone acetate: Không có nguy cơ gây độc tính toàn thân. Nghiên cứu về độc tính trên bào thai sử dụng kết hợp 2 thành phần trong giai đoạn tạo cơ quan cho thấy Diane-35 không có nguy cơ gây dị tật trên bào thai. Sử dụng liều cao cyproterone acetate trong thời kỳ nhạy cảm hormon biệt hóa các cơ quan sinh dục có thể dẫn tới dấu hiệu nữ tính hoá ở bào thai nam. Các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ học cho thấy cyproterone acetate không làm tăng tỷ lệ mắc khối u gan ở người. Kết quả hiện có cho thấy không có nguy cơ nhiễm độc gen và ung thư trên người khi sử dụng Diane-35 đúng chỉ dẫn.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.