• Trang chủ
  • Siro ho Methorphan Traphaco trị ho, long đờm (Hộp 1 chai 60ml)
Thương hiệu: Traphaco

Siro ho Methorphan Traphaco trị ho, long đờm (Hộp 1 chai 60ml)

38.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai x 60 ml siro (kèm cốc đong)
Thành phần Dextromethorphan 60 mg | Chlorpheniramin maleat 16,02 mg | Guaifenesin 120 mg / 60 ml
Nhà sản xuất Traphaco
Số đăng ký VD-19142-13
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Siro ho Methorphan chứa dextromethorphan 60 mg, chlorpheniramin maleat 16,02 mg và guaifenesin 120 mg mỗi chai 60 ml, có tác dụng cắt cơn ho, long đờm và chống dị ứng. Thuốc dùng cho trẻ từ 6 tháng tuổi và người lớn bị ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm cúm hoặc ho có đờm.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc siro ho Methorphan là gì?

Siro ho Methorphan là thuốc trị ho dạng phối hợp ba hoạt chất, mỗi chai 60 ml chứa dextromethorphan hydrobromid 60 mg, chlorpheniramin maleat 16,02 mg và guaifenesin 120 mg, được bào chế dưới dạng siro. Dextromethorphan ức chế ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm ho ở hành não; chlorpheniramin là thuốc kháng histamine có tác dụng chống dị ứng đường hô hấp; guaifenesin là thuốc long đờm, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết phế quản.

Việc phối hợp ba hoạt chất trong cùng một sản phẩm giúp cắt cơn ho, long đờm và chống dị ứng đường hô hấp, giảm ho nhanh và toàn diện hơn so với sử dụng đơn chất. Thuốc do Công ty Cổ phần Traphaco sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Methorphan là thuốc gì?

Methorphan là siro trị ho phối hợp ba hoạt chất dextromethorphan, chlorpheniramin maleat và guaifenesin, có tác dụng cắt cơn ho, long đờm và chống dị ứng đường hô hấp.

Methorphan được dùng trong những trường hợp nào?

Methorphan được chỉ định để điều trị triệu chứng ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm cúm và ho có đờm trong viêm phổi, viêm phế quản.

Methorphan dùng như thế nào?

Thuốc uống cứ 6 – 8 giờ một lần, trong 5 – 10 ngày. Liều theo tuổi: trẻ 6 – 24 tháng uống 1,25 – 2,5 ml/lần; trẻ 2 – 6 tuổi uống 5 ml/lần; trẻ 7 – 12 tuổi uống 10 ml/lần; người lớn uống 15 ml/lần.

Methorphan có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, nôn và táo bón. Hiếm gặp phát ban, ngứa. Thuốc có thể gây buồn ngủ nên cần tránh lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Methorphan không?

Không dùng Methorphan cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi thật cần thiết và lợi ích vượt trội nguy cơ. Phụ nữ cho con bú nên tránh dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Siro ho Methorphan

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Dextromethorphan hydrobromid 60 mg / chai 60 ml (0,1% kl/tt) Hoạt chất
Chlorpheniramin maleat 16,02 mg / chai 60 ml (0,02% kl/tt) Hoạt chất
Guaifenesin 120 mg / chai 60 ml (0,2% kl/tt) Hoạt chất
Natri benzoat, dinatri edetat, glycerin, hương dâu, đường trắng, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Siro.

Công dụng

Công dụng của Methorphan

Chỉ định

Methorphan được chỉ định trong các trường hợp:

  • Ho khan, ho do dị ứng, ho do cảm cúm.
  • Ho có đờm trong viêm phổi, viêm phế quản.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Methorphan

Thuốc dùng đường uống, kèm cốc đong ml. Cứ 6 – 8 giờ uống 1 lần. Thời gian điều trị 5 – 10 ngày.

Liều dùng

  • Trẻ từ 6 tháng đến 24 tháng: 1,25 – 2,5 ml/lần (tương đương 1/4 – 1/2 thìa cà phê).
  • Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 5 ml/lần (tương đương 1 thìa cà phê).
  • Trẻ từ 7 đến 12 tuổi: 10 ml/lần (tương đương 2 thìa cà phê).
  • Người lớn: 15 ml/lần (tương đương 3 thìa cà phê hay 1 thìa canh).

Quá liều và xử trí

Khi quá liều dextromethorphan có thể gặp buồn nôn, buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, vã mồ hôi tay, ức chế hô hấp, phản ứng dị ứng nghiêm trọng, phù mạch, khó thở, đau ngực, ban đỏ, phát ban, ngứa. Xử trí: dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (có thể dùng thêm 2 mg nếu tình trạng không cải thiện), rửa dạ dày với than hoạt tính, duy trì chức năng tuần hoàn và hô hấp, điều trị triệu chứng.

Khi quá liều chlorpheniramin: điều trị hỗ trợ, tẩy dạ dày hoặc gây nôn, sử dụng than hoạt nếu cần, dùng thuốc vận mạch nếu tụt huyết áp, xử trí hạ thân nhiệt. Rửa dạ dày tốt nhất khi thuốc mới uống. Có thể phải truyền dịch.

Thông báo cho bác sĩ, dược sĩ những tác dụng phụ gặp phải và khi sử dụng thuốc sai liều, sai đường dùng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Do dextromethorphan: buồn nôn, buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, táo bón.
    Do chlorpheniramin: buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, táo bón.
    Do guaifenesin: buồn nôn, nôn.
  • Hiếm gặp:
    Do dextromethorphan: phát ban, ngứa.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Tác dụng an thần của chlorpheniramin tăng lên khi uống thuốc cùng với rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác.
  • Chống phối hợp các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin. Dùng thuốc này cùng các thuốc ức chế MAO có thể gây hội chứng serotonin, bao gồm: tăng thân nhiệt, kích thích, run, tăng phản xạ gân xương, rung giật cơ, co giật, mê sảng, hôn mê, rối loạn chức năng tự chủ (tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, giãn đồng tử và vã mồ hôi).

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh đang dùng hoặc mới dùng trong vòng 14 ngày các thuốc ức chế MAO.
  • Người bệnh đang có cơn hen cấp.
  • Người bệnh glaucom góc đóng.
  • Người bệnh loét dạ dày.
  • Người bệnh phì đại tuyến tiền liệt.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi nên tránh lái xe, vận hành máy móc.
  • Ở người lớn tuổi, thuốc có thể gây tác dụng an thần, có thể dẫn đến ngã và gây thương tích.
  • Không nên dùng siro Methorphan chung với các thuốc ức chế MAO, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống dị ứng khác do làm tăng tác dụng phụ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không dùng cho phụ nữ có thai. Dextromethorphan, chlorpheniramin và guaifenesin đều không được coi là an toàn cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết và khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Chlorpheniramin tiết vào sữa mẹ. Nên tránh dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc. Các chất kháng histamine trong các chế phẩm kết hợp không được khuyến cáo dùng cho bà mẹ cho con bú.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.