• Trang chủ
  • Dung dịch uống Habroxol Dược Hà Nam tiêu đờm, long đờm (Hộp 1 lọ 100ml)
Thương hiệu: Dược Hà Nam

Dung dịch uống Habroxol Dược Hà Nam tiêu đờm, long đờm (Hộp 1 lọ 100ml)

45.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ x 100 ml
Thành phần Ambroxol hydroclorid 15 mg/5 ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam
Số đăng ký 893100555224
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Habroxol là thuốc long đờm chứa ambroxol hydroclorid 15 mg/5 ml dạng dung dịch uống, giúp tiêu chất nhầy đường hô hấp trong các bệnh cấp và mạn tính có tăng tiết dịch phế quản như viêm phế quản mạn, hen phế quản. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi, đóng gói hộp 1 lọ 100 ml.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc dung dịch uống Habroxol là gì?

Habroxol là thuốc long đờm (tiêu chất nhầy đường hô hấp) chứa hoạt chất ambroxol hydroclorid hàm lượng 15 mg/5 ml, bào chế dưới dạng dung dịch uống. Ambroxol là chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng làm đờm loãng hơn, ít quánh hơn nên dễ được tống ra ngoài; thuốc còn có đặc tính chống viêm, chống oxy hóa và có thể kích thích tổng hợp, bài tiết chất hoạt động bề mặt ở phế nang.

Habroxol là dung dịch trong suốt, không màu đến vàng nhạt, có hương thơm và vị ngọt, do Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 lọ 100 ml. Thuốc được dùng để tiêu chất nhầy đường hô hấp trong các bệnh cấp và mạn tính có kèm tăng tiết dịch phế quản bất thường.

Câu hỏi thường gặp

Habroxol là thuốc gì?

Habroxol là thuốc long đờm chứa hoạt chất ambroxol hydroclorid 15 mg/5 ml, bào chế dạng dung dịch uống, dùng để tiêu chất nhầy đường hô hấp trong các bệnh có tăng tiết dịch phế quản.

Habroxol được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong các bệnh cấp và mạn tính đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản và viêm phế quản dạng hen.

Cách dùng Habroxol như thế nào?

Thuốc uống sau bữa ăn. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi uống 10 ml x 3 lần/ngày trong 2 – 3 ngày đầu, sau đó 10 ml x 2 lần/ngày; trẻ 6 – 12 tuổi uống 5 ml x 2 – 3 lần/ngày; trẻ 2 – 5 tuổi uống 2,5 ml x 3 lần/ngày. Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

Habroxol có tác dụng phụ gì thường gặp?

Tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy; ngoài ra có thể gặp buồn nôn, rối loạn vị giác và khó thở. Ít gặp hơn có nôn, đau bụng, khô miệng, phát ban và ngứa.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Habroxol không?

Không khuyến cáo dùng Habroxol trong thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu. Phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi dùng vì chưa có đủ dữ liệu về nồng độ ambroxol trong sữa mẹ. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Habroxol dung dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ambroxol hydroclorid 15 mg / 5 ml (0,3%) Hoạt chất
Đường trắng, sorbitol lỏng (không kết tinh), natri benzoat, sucralose, acid tartric, hương chuối, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Dung dịch uống trong suốt, không màu đến vàng nhạt, có hương thơm, vị ngọt.

Công dụng

Công dụng của Habroxol

Chỉ định

Habroxol được chỉ định để tiêu chất nhầy đường hô hấp trong các trường hợp:

  • Bệnh cấp và mạn tính đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường.
  • Đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Habroxol

Thuốc dùng đường uống, sử dụng sau bữa ăn. Nếu sau 5 ngày (trẻ em dưới 6 tuổi: sau 3 ngày) các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên nặng hơn, cần liên hệ với bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2 – 3 ngày đầu uống 10 ml/lần x 3 lần/ngày (tương đương 90 mg ambroxol/ngày); sau đó 10 ml/lần x 2 lần/ngày. Có thể tăng lên 10 ml/lần x 4 lần/ngày (tương đương 120 mg ambroxol/ngày) khi cần.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 ml/lần x 2 – 3 lần/ngày, chia đều mỗi 8 – 12 giờ (tương đương 30 – 45 mg ambroxol/ngày).
  • Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 2,5 ml/lần x 3 lần/ngày (tương đương 22,5 mg ambroxol/ngày).
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Không nên dùng.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều thường gặp nhất là tiêu chảy và bồn chồn; quá liều quá mức có thể gặp buồn nôn, nôn, hạ huyết áp. Các biện pháp như dùng thuốc chống nôn hoặc rửa dạ dày thường không cần thiết, chỉ áp dụng trong trường hợp quá liều rất nặng. Chủ yếu điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy.

Cơ quan Biểu hiện Tần suất
Hệ miễn dịch Phản ứng sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn; nổi mề đay Không xác định
Hệ thần kinh Rối loạn vị giác Thường gặp
Hệ hô hấp Khó thở Thường gặp
Hệ hô hấp Sổ mũi, khô họng Rất hiếm gặp
Hệ tiêu hóa Tiêu chảy, buồn nôn Thường gặp
Hệ tiêu hóa Nôn, đau bụng, khó tiêu, khô miệng Ít gặp
Hệ tiêu hóa Ợ nóng, khô họng Hiếm gặp
Hệ tiêu hóa Táo bón Rất hiếm gặp
Da và mô dưới da Phù, phát ban, ngứa Ít gặp
Thận và đường tiết niệu Khó tiểu Rất hiếm gặp
Khác Sốt Ít gặp

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không dùng kết hợp ambroxol với các thuốc chống ho vì có thể gây ứ đọng đờm do giảm phản xạ ho.
  • Dùng ambroxol kết hợp với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong chất nhầy.
  • Chưa có báo cáo về tương tác lâm sàng có liên quan với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng với trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Thận trọng với trường hợp loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục máu đông fibrin và gây xuất huyết trở lại.
  • Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn; nếu không đỡ phải thăm khám lại.
  • Chế phẩm có chứa đường: thận trọng với người không dung nạp đường.
  • Chế phẩm có chứa natri benzoat: thận trọng với người mẫn cảm với natri benzoat.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa ghi nhận tác dụng bất lợi trong thời kỳ mang thai, tuy nhiên không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu. Nếu đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, cần hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu về nồng độ ambroxol trong sữa mẹ, vì thế cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc trừ ho, tiêu đờm; thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Mã ATC: R05CB06.

Ambroxol là chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng tương tự bromhexin. Thuốc làm đờm loãng hơn, ít quánh hơn nên dễ được tống ra ngoài, do đó có tác dụng long đờm; một số tài liệu ghi nhận ambroxol cải thiện triệu chứng và làm giảm số đợt cấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng. Ambroxol còn có tính chất kháng viêm, hoạt tính chống oxy hóa, tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào, và có thể kích thích tổng hợp – bài tiết chất hoạt động bề mặt ở phế nang. Ngoài ra ambroxol có tác dụng tăng bài tiết acid uric qua nước tiểu.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Ambroxol hầu như được hấp thu hoàn toàn sau khi uống.
Phân bố: Liên kết với protein huyết tương khoảng 90%. Ambroxol đi qua dịch màng ối và nhau thai, được bài tiết vào sữa mẹ.
Chuyển hóa: Chuyển hóa qua gan; chuyển hóa bước đầu qua gan làm giảm khoảng 1/3 lượng ambroxol.
Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 7 – 12 giờ; ambroxol và các chất chuyển hóa được bài tiết qua thận khoảng 90%. Ở bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải ambroxol giảm 20 – 40%; ở bệnh nhân suy thận nặng có thể dẫn đến tích lũy ambroxol.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất; dùng trong vòng 14 ngày kể từ khi mở nắp. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng in trên bao bì. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.