• Trang chủ
  • Siro Halixol giúp long đờm, trị ho (Hộp 1 lọ 100ml)
Thương hiệu: EGIS

Siro Halixol giúp long đờm, trị ho (Hộp 1 lọ 100ml)

79.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ x 100 ml (kèm nắp chia liều)
Thành phần Ambroxol hydrochloride 3 mg/ml
Nhà sản xuất EGIS Pharmaceuticals Private Limited Company
Số đăng ký VN-17427-13
Nước sản xuất Hungary
Mô tả ngắn Halixol là thuốc long đờm chứa ambroxol hydrochloride 3 mg/ml dạng siro, giúp làm loãng đờm và long đờm trong các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính như viêm phế quản, hen phế quản, giãn phế quản. Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em, đóng gói hộp 1 lọ 100 ml.
Hạn sử dụng 60 tháng

Thuốc siro Halixol là gì?

Halixol là thuốc long đờm (tiêu chất nhầy) chứa hoạt chất ambroxol hydrochloride hàm lượng 3 mg/ml, bào chế dưới dạng siro. Ambroxol là chất chuyển hóa của bromhexine, thuộc nhóm benzylamine làm loãng chất nhầy; thuốc làm tăng tiết thanh dịch ở đường hô hấp, giảm độ nhớt của đờm và tăng vận chuyển chất nhầy nhờ hoạt hóa hệ thống lông chuyển, giúp việc khạc đờm dễ dàng hơn.

Halixol siro là chất lỏng trong, không màu hoặc màu vàng nhạt, có mùi đặc trưng, do EGIS Pharmaceuticals Private Limited Company (Hungary) sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 lọ 100 ml kèm nắp chia liều. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trong các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính có kèm tăng tiết dịch nhầy và đờm bất thường.

Câu hỏi thường gặp

Halixol là thuốc gì?

Halixol là thuốc long đờm (tiêu chất nhầy) chứa hoạt chất ambroxol hydrochloride 3 mg/ml, bào chế dạng siro, dùng để làm loãng và long đờm trong các bệnh đường hô hấp có tăng tiết dịch nhầy.

Halixol được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định trong các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp cấp và mạn tính như viêm phế quản, hen phế quản, giãn phế quản có kèm tiết chất nhầy và đờm bất thường, và để tăng hòa tan dịch nhầy trong viêm mũi họng.

Cách dùng Halixol như thế nào?

Thuốc uống với nhiều nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. Người lớn và trẻ trên 12 tuổi uống 10 ml x 3 lần/ngày; trẻ 6 – 12 tuổi uống 5 ml x 2 – 3 lần/ngày; trẻ 2 – 5 tuổi uống 2,5 ml x 3 lần/ngày; trẻ dưới 2 tuổi uống 2,5 ml x 2 lần/ngày theo chỉ định của bác sĩ. Không tự dùng quá 4 – 5 ngày nếu không có ý kiến bác sĩ.

Halixol có tác dụng phụ gì thường gặp?

Thường gặp thay đổi vị giác, đau đầu, yếu mệt, buồn nôn và giảm cảm giác ở vùng hầu họng, miệng. Hiếm gặp phát ban, nổi mề đay; hiếm khi có phản ứng nặng trên da cần ngưng thuốc ngay.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Halixol không?

Không khuyến cáo dùng Halixol trong 3 tháng đầu thai kỳ và cần thận trọng trong các giai đoạn sau của thai kỳ. Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì ambroxol tiết vào sữa mẹ. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Halixol siro

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ambroxol hydrochloride 3 mg / 1 ml (300 mg / 100 ml, 0,3% kl/tt) Hoạt chất
Sorbitol 1,2 g / 5 ml Tá dược
Trisodium citrate, natri benzoat, sodium cyclamat, acid citric monohydrat, povidon, hương chuối, hương dâu, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Siro. Chất lỏng trong, không màu hoặc màu vàng nhạt, có mùi đặc trưng.

Công dụng

Công dụng của Halixol

Chỉ định

Halixol được chỉ định trong các trường hợp:

  • Các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp cấp tính và mạn tính như hen phế quản và viêm phế quản, giãn phế quản liên quan đến sự tiết chất nhầy và đờm bất thường.
  • Tăng cường hòa tan dịch nhầy trong các bệnh viêm mũi họng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Halixol

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên uống thuốc với nhiều nước và uống nhiều nước trong thời gian điều trị để tăng tác dụng làm loãng dịch nhầy của ambroxol. Không nên dùng siro ambroxol hydrochloride kéo dài quá 4 – 5 ngày nếu không có khuyến cáo của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 ml x 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 ml x 2 – 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 2,5 ml x 3 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5 ml x 2 lần/ngày, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ và cần được nhân viên y tế theo dõi liên tục.

Trong các rối loạn đường hô hấp cấp tính, cần đi khám bác sĩ nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi trong quá trình điều trị. Ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh gan nặng, cần rất thận trọng và chỉ dùng thuốc sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều cấp tính có thể gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các triệu chứng khác trên đường tiêu hóa. Xử trí: gây nôn và bổ sung nước uống (sữa hoặc trà); nếu uống quá liều trong vòng 1 – 2 giờ trước đó thì tiến hành rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt và điều trị triệu chứng, tiếp tục theo dõi hệ tuần hoàn. Tham khảo ý kiến bác sĩ ngay nếu nghi ngờ quá liều.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
    Hệ thần kinh: thay đổi vị giác, yếu mệt, đau đầu.
    Hô hấp: giảm cảm giác vùng hầu họng.
    Tiêu hóa: buồn nôn, giảm cảm giác ở miệng.
  • Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
    Tiêu hóa: khó tiêu, tiêu chảy, nôn, rối loạn dạ dày, khô miệng, đau bụng.
    Toàn thân: sốt, phản ứng niêm mạc.
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000):
    Miễn dịch: các phản ứng quá mẫn.
    Hô hấp: chảy nước mũi.
    Tiêu hóa: tăng tiết nước bọt, ợ nóng, táo bón.
    Da: phát ban, nổi mề đay.
    Thận – tiết niệu: rối loạn tiểu tiện.
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000): khó tiểu tiện.
  • Chưa rõ tần suất: phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, ngứa; khô họng, rối loạn dạ dày; các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở da (ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử da nhiễm độc, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không dùng đồng thời Halixol với các thuốc chống ho (ví dụ codein) vì có thể cản trở việc bài tiết đờm đã được làm loãng bởi ambroxol.
  • Khi dùng đồng thời với một số kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin), ambroxol làm tăng nồng độ kháng sinh trong dịch tiết phế quản.
  • Chưa ghi nhận báo cáo về tương tác bất lợi có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với ambroxol, bromhexine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần tính đến khả năng xảy ra phản ứng quá mẫn khi sử dụng thuốc.
  • Đã có báo cáo phản ứng nặng trên da (ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử da nhiễm độc, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính) liên quan đến ambroxol hydrochloride. Nếu xuất hiện phát ban tiến triển trên da (đôi khi kèm mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc), cần ngưng thuốc ngay và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc bệnh gan nặng chỉ nên dùng thuốc sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ; có thể xảy ra tích lũy các chất chuyển hóa của ambroxol khi suy thận nặng.
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn vận động phế quản hoặc có quá nhiều đờm do nguy cơ ứ đọng dịch tiết phế quản.
  • Cần đánh giá lợi ích – nguy cơ khi dùng cho bệnh nhân loét đường tiêu hóa.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc cần được nhân viên y tế theo dõi liên tục.
  • Thuốc chứa sorbitol (1,2 g/5 ml): thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường; bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền không nên dùng thuốc. Thuốc cũng chứa natri benzoat, một lượng nhỏ ethanol và propylen glycol.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Ambroxol hydrochloride qua được hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ; tuy nhiên nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và khuyến cáo không sử dụng Halixol trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Ambroxol hydrochloride được tiết vào sữa mẹ. Mặc dù chưa ghi nhận tác dụng bất lợi ở trẻ bú mẹ, không khuyến cáo dùng Halixol cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có bằng chứng cho thấy ambroxol ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược trị liệu: Thuốc chữa ho và cảm lạnh, thuốc long đờm, các thuốc làm loãng chất nhầy. Mã ATC: R05CB06.

Ambroxol làm tăng sinh lysosome và tăng cường hoạt tính các enzym thủy phân ở tế bào tiết nhầy, thúc đẩy phân giải chất tiết phế quản; đồng thời kích thích các tuyến thanh dịch làm dịch tiết ít đặc hơn và kích thích sản sinh chất hoạt động bề mặt (surfactant) ở phế nang. Kết quả là độ nhớt của dịch nhầy giảm, việc thanh thải chất nhầy và khạc đờm trở nên dễ dàng hơn. Dùng ambroxol dài ngày (6 tháng) làm giảm đáng kể số đợt cấp ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Ambroxol cũng có đặc tính chống viêm, chống oxy hóa và tác dụng gây tê tại chỗ nhẹ thông qua chẹn kênh natri.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Ambroxol được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa; sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống viên 30 mg khoảng 79% do chuyển hóa bước đầu qua gan.
Phân bố: Phân bố từ máu vào mô nhanh và rõ rệt, nồng độ cao nhất ở phổi; khoảng 90% liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Được chuyển hóa chủ yếu tại gan bằng glucuronid hóa và một phần thành acid dibromanthranilic (có sự tham gia của CYP3A4).
Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 10 giờ; khoảng 26% liều được thải qua nước tiểu ở dạng liên hợp. Ở bệnh nhân suy gan, nồng độ trong huyết tương cao hơn khoảng 1,3 – 2 lần nhưng do khoảng trị liệu rộng nên không cần điều chỉnh liều. Tuổi tác và giới tính không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất; dùng thuốc trong vòng 4 tuần sau khi đã mở nắp. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.