Thuốc viên nén bao phim New Choice là gì?
New Choice là thuốc uống tránh thai dạng phối hợp, mỗi viên nén bao phim màu vàng chứa ethinylestradiol 0,030 mg và levonorgestrel 0,125 mg; mỗi viên màu nâu chứa sắt (II) fumarat 75 mg. Các hormon trong viên vàng giúp không rụng trứng, làm đặc chất nhầy cổ tử cung và làm niêm mạc tử cung không thích hợp cho trứng làm tổ.
Sản phẩm do Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Nam Hà sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 28 viên nén bao phim (21 viên vàng và 7 viên nâu), dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có nhu cầu tránh thai.
Câu hỏi thường gặp
New Choice là thuốc gì?
New Choice là thuốc uống tránh thai dạng phối hợp chứa ethinylestradiol và levonorgestrel trong viên vàng, viên nâu bổ sung sắt (II) fumarat.
New Choice được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được dùng để tránh thai.
New Choice dùng như thế nào?
Uống mỗi ngày 1 viên, bắt đầu viên vàng thứ nhất vào ngày đầu của chu kỳ kinh, uống hết 21 viên vàng rồi đến 7 viên nâu; hết vỉ này dùng ngay vỉ mới.
New Choice có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, hạ huyết áp tư thế đứng, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, phù, đau vú, ra máu bất thường hoặc vô kinh.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được New Choice không?
Không dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
Thành phần
New Choice viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ethinylestradiol (viên màu vàng) | 0,030 mg | Hoạt chất |
| Levonorgestrel (viên màu vàng) | 0,125 mg | Hoạt chất |
| Sắt (II) fumarat (viên màu nâu) | 75 mg | Hoạt chất |
| Lactose (viên màu vàng) | vừa đủ | Tá dược |
| Tá dược viên màu vàng khác: tinh bột mỳ, HPMC, titan dioxyd, PVP K30, magnesi stearat, talc, PEG 6000, tartrazin E102, cồn 95°, nước cất | vừa đủ | Tá dược |
| Tá dược viên màu nâu: tinh bột mỳ, PVP K30, sodium starch glycollat, Eudragit E100, pregelatinized starch, natri laurylsulfat, talc, magnesi stearat, HPMC, màu Brown, màu Brilliant blue E133, màu tartrazin E102, titan dioxyd, PEG 6000, cồn 95°, nước cất | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim, gồm 21 viên màu vàng chứa hormon và 7 viên màu nâu chứa sắt (II) fumarat.
Công dụng
Công dụng của New Choice
Chỉ định
New Choice được chỉ định trong các trường hợp:
- Dùng để tránh thai.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng New Choice
Đường uống. Uống hết 21 viên vàng trước khi uống 7 viên nâu; hết vỉ này uống vỉ khác, không cần chờ kỳ kinh mới và chỉ bắt đầu vỉ mới khi đã dùng hết vỉ cũ.
Liều dùng
- Bắt đầu vỉ New Choice đầu tiên: Uống viên vàng thứ nhất vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt (ngày bắt đầu hành kinh), uống mỗi ngày 1 viên cho đến khi hết vỉ. Nếu uống viên đầu tiên vào ngày đầu hành kinh và không quên viên nào thì không cần biện pháp tránh thai hỗ trợ.
- Sau sẩy thai hoặc nạo hút thai: Nên bắt đầu uống viên New Choice đầu tiên trong vòng 5 ngày sau khi sẩy thai hoặc nạo hút thai.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng; để có liều phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Quên 1–2 viên thuốc màu vàng ở bất kỳ thời điểm nào: uống viên bị quên cuối cùng ngay khi nhớ ra (bỏ qua các viên quên trước đó) và uống các viên kế tiếp như thường lệ, không cần biện pháp tránh thai bổ sung hay biện pháp tránh thai khẩn cấp; cách này cũng áp dụng khi bắt đầu vỉ mới muộn 1–2 ngày. Nên dùng bao cao su khi giao hợp cho đến khi uống liên tiếp đủ 7 viên tránh thai. Nếu bắt đầu vỉ mới muộn từ 3 ngày trở lên thì cũng áp dụng cách uống trên; ngoài ra nên dùng thêm một biện pháp tránh thai khẩn cấp nếu các viên bị quên ở tuần đầu tiên và có giao hợp không được bảo vệ.
Quá liều và xử trí
Quá liều có thể gây buồn nôn; khi ngừng thuốc có thể gây chảy máu ở phụ nữ. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, cảm thấy vị kim loại, ỉa chảy.
Tim mạch: hạ huyết áp tư thế đứng.
Hệ thần kinh trung ương: hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tâm thần, ngủ lơ mơ.
Gan: viêm gan, vàng da.
Thần kinh – cơ và xương: yếu ớt.
Nội tiết: phù, đau vú.
Tiết niệu, sinh dục: ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài, và ra máu ít), vô kinh. - Ít gặp:
Toàn thân: thay đổi cân nặng.
Thần kinh: giảm dục tình.
Da: rậm lông, ra mồ hôi, rụng tóc.
Nội tiết và chuyển hóa: giảm đường huyết.
Tiêu hóa: đau bụng.
Mắt: viêm dây thần kinh thị giác, nhìn mờ.
Mũi: rối loạn khứu giác. - Hiếm gặp:
Thần kinh trung ương: viêm dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, động kinh, run.
Da: ban, nhạy cảm với ánh sáng.
Nội tiết và chuyển hóa: tăng chuyển hóa, suy tim.
Tiêu hóa: viêm miệng.
Huyết học: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
Xương: loãng xương, gây liền sớm đường khớp sọ ở trẻ em. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Paracetamol được thanh thải nhanh hơn ở phụ nữ uống thuốc tránh thai, tác dụng giảm đau có thể giảm; paracetamol làm tăng hấp thu ethinylestradiol từ ruột khoảng 20%.
- Ethinylestradiol có thể làm tăng nhiễm sắc tố ở mặt do minocyclin gây nên.
- Ethinylestradiol có thể làm tăng tác dụng và độc tính của zidovudin và có thể làm giảm bất thường tác dụng của imipramin.
- Rifampicin làm giảm hoạt tính của estrogen khi dùng đồng thời do gây cảm ứng enzym gan, làm tăng chuyển hóa estrogen.
- Ethinylestradiol có thể làm tăng tác dụng chống viêm của hydrocortison do giảm chuyển hóa corticosteroid ở gan hoặc thay đổi sự gắn corticosteroid vào protein huyết thanh.
- Estrogen có thể làm giảm tác dụng của thuốc uống chống đông máu.
- Các chất cảm ứng enzym gan như barbiturat, phenytoin, primidon, phenobarbiton, rifampicin, carbamazepin và griseofulvin có thể làm giảm tác dụng tránh thai của levonorgestrel; phụ nữ dùng thuốc cảm ứng enzym gan dài ngày phải dùng biện pháp tránh thai khác. Dùng đồng thời kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của thuốc do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
- Chảy máu âm đạo bất thường hoặc không chẩn đoán được nguyên nhân.
- Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.
- Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính.
- Carcinoma vú hoặc có tiền sử bệnh đó.
- Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.
- Có hoặc nghi có u phụ thuộc estrogen.
Cảnh báo và thận trọng
- Levonorgestrel được dùng thận trọng đối với người bị động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, đái tháo đường, u xơ tử cung và người có tăng nguy cơ thai ngoài tử cung; do thuốc có thể gây ứ dịch nên phải theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn, phù thũng.
- Phải thăm khám và hỏi kỹ bệnh sử người bệnh trước khi kê đơn ethinylestradiol, chú ý đặc biệt đến huyết áp, vú và các cơ quan ở bụng, tiểu khung.
- Thuốc uống tránh thai không được kê đơn quá 1 năm mà không thăm khám lại bệnh nhân. Người có rối loạn chức năng tim hoặc thận, động kinh, đau nửa đầu, hen hoặc u xơ tử cung đòi hỏi theo dõi cẩn thận vì các bệnh này có thể nặng lên.
- Nguy cơ bệnh huyết khối nghẽn mạch do ethinylestradiol tăng theo tuổi và hút thuốc lá; phụ nữ trên 35 tuổi khi dùng thuốc phải được khuyên bỏ hút thuốc lá.
- Phải định lượng nồng độ glucose và triglycerid trong máu lúc đầu và định kỳ đối với người có khuynh hướng bị đái tháo đường hoặc tăng triglycerid huyết.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không dùng cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Các chất nội tiết tố trong viên uống tránh thai làm cho người phụ nữ vẫn có kinh nhưng không rụng trứng nên không có thai. Các chất này cũng làm cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc lại, ngăn không cho tinh trùng đi vào buồng tử cung để thụ tinh và làm cho bề mặt tử cung không thích hợp để trứng làm tổ.
Đặc tính dược động học
Ethinylestradiol: sau khi uống, sinh khả dụng khoảng 51 ± 9%; bài tiết qua nước tiểu 1–5%; gắn với protein huyết tương 95–98%; độ thanh thải 5,4 ± 2,1 mL/phút/kg; thể tích phân bố 3,5 ± 1,0 lít/kg; nửa đời khoảng 10 ± 6 giờ. Sinh khả dụng khi uống cao do nhóm ethinyl ở vị trí C17 ức chế chuyển hóa lần đầu ở gan; thuốc được chuyển hóa qua quá trình 2-hydroxyl hóa, sau đó thải trừ chậm với nửa đời thải trừ được một số công trình thông báo là 13–27 giờ.
Levonorgestrel: hấp thu nhanh và hoàn toàn ở đường tiêu hóa, không bị chuyển hóa bước đầu ở gan, sinh khả dụng gần 100%. Trong huyết thanh levonorgestrel liên kết với globulin gắn hormon sinh dục (SHBG) và với albumin. Con đường chuyển hóa quan trọng nhất là khử oxy, tiếp theo là liên hợp; nửa đời thải trừ ở trạng thái ổn định xấp xỉ 36 ± 13 giờ, bài tiết qua nước tiểu và phân.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: BP 2010.





















