Chỉ định
- Điều trị viêm và co thắt đường tiểu kết hợp với sỏi niệu.
- Hòa tan và tống sỏi trong hệ thống thận niệu.
Rowatinex Viên nang mềm (bao tan trong ruột)
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Pinene (alpha+beta) | 31 mg | Hoạt chất |
| Camphene | 15 mg | Hoạt chất |
| Cineol BPC (1973) | 3 mg | Hoạt chất |
| Fenchone | 4 mg | Hoạt chất |
| Borneol | 10 mg | Hoạt chất |
| Anethol | 4 mg | Hoạt chất |
| Olive Oil | 33 mg | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang gelatin mềm tan trong ruột, hình cầu chứa chất dầu màu vàng nhạt hay vàng hơi xanh.
Cách dùng
Đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: Liều thông thường là 1-2 viên nang/lần, 3 lần/ngày trước các bữa ăn. Trong trường hợp cơn đau sỏi thận: 2-3 viên nang/lần, 4-5 lần/ngày.
- Trẻ em 6-14 tuổi: 1 viên nang/lần, 2 lần/ngày trước các bữa ăn.
- Chưa có tác dụng phụ nào được ghi nhận. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ bất cứ tác dụng không mong muốn nào xảy ra.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Thuốc chỉ được dùng cẩn thận với các bệnh nhân dùng thuốc chống đông hay các thuốc lệ thuộc gan về chuyển hóa và bài tiết.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Mặc dù không gây ảnh hưởng quái thai, Rowatinex không nên dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Mặc dù không có bằng chứng về khả năng ảnh hưởng, Rowatinex không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Tương tác thuốc
- Chưa có tương tác nào được báo cáo. Thuốc chỉ được dùng cẩn thận với các bệnh nhân dùng thuốc chống đông hay các thuốc lệ thuộc gan về chuyển hóa và bài tiết.
Quá liều và cách xử lý
Các thực nghiệm độc tính trên động vật nhận thấy các liều tối đa của các tinh dầu chính có thể gây ra suy nhược thần kinh trung ương như trạng thái sững sờ và suy hô hấp hay kích thích như kích động và co giật. Kích ứng dạ dày có thể gây nôn mửa và tiêu chảy. Nếu thuốc vừa mới được uống vào làm sạch dạ dày bằng cách xúc dạ dày. Theo dõi điều trị triệu chứng nếu cần thiết. Kiểm tra tim mạch, hô hấp, chức năng gan thận.
Bảo quản thuốc dưới 30°C. Giữ thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Thành phần
Rowatinex Viên nang mềm (bao tan trong ruột)
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Pinene (alpha+beta) | 31 mg | Hoạt chất |
| Camphene | 15 mg | Hoạt chất |
| Cineol BPC (1973) | 3 mg | Hoạt chất |
| Fenchone | 4 mg | Hoạt chất |
| Borneol | 10 mg | Hoạt chất |
| Anethol | 4 mg | Hoạt chất |
| Olive Oil | 33 mg | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang gelatin mềm tan trong ruột, hình cầu chứa chất dầu màu vàng nhạt hay vàng hơi xanh.
Công dụng
Chỉ định
- Điều trị viêm và co thắt đường tiểu kết hợp với sỏi niệu.
- Hòa tan và tống sỏi trong hệ thống thận niệu.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: Liều thông thường là 1-2 viên nang/lần, 3 lần/ngày trước các bữa ăn. Trong trường hợp cơn đau sỏi thận: 2-3 viên nang/lần, 4-5 lần/ngày.
- Trẻ em 6-14 tuổi: 1 viên nang/lần, 2 lần/ngày trước các bữa ăn.
Tác dụng phụ
- Chưa có tác dụng phụ nào được ghi nhận. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ bất cứ tác dụng không mong muốn nào xảy ra.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Thuốc chỉ được dùng cẩn thận với các bệnh nhân dùng thuốc chống đông hay các thuốc lệ thuộc gan về chuyển hóa và bài tiết.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Mặc dù không gây ảnh hưởng quái thai, Rowatinex không nên dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Mặc dù không có bằng chứng về khả năng ảnh hưởng, Rowatinex không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Tương tác thuốc
- Chưa có tương tác nào được báo cáo. Thuốc chỉ được dùng cẩn thận với các bệnh nhân dùng thuốc chống đông hay các thuốc lệ thuộc gan về chuyển hóa và bài tiết.
Quá liều và cách xử lý
Các thực nghiệm độc tính trên động vật nhận thấy các liều tối đa của các tinh dầu chính có thể gây ra suy nhược thần kinh trung ương như trạng thái sững sờ và suy hô hấp hay kích thích như kích động và co giật. Kích ứng dạ dày có thể gây nôn mửa và tiêu chảy. Nếu thuốc vừa mới được uống vào làm sạch dạ dày bằng cách xúc dạ dày. Theo dõi điều trị triệu chứng nếu cần thiết. Kiểm tra tim mạch, hô hấp, chức năng gan thận.
Bảo quản
Bảo quản thuốc dưới 30°C. Giữ thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
















