• Trang chủ
  • Viên đặt nang mềm Valygyno hỗ trợ Điều trị nhiễm trùng âm đạo (Hộp 1 vỉ x 10 viên nang mềm)
Thương hiệu: Sohaco

Viên đặt nang mềm Valygyno hỗ trợ Điều trị nhiễm trùng âm đạo (Hộp 1 vỉ x 10 viên nang mềm)

115.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên nang mềm
Thành phần Neomycin sulphat 35 000 IU, Polymyxin B sulphat 35 000 IU, Nystatin 100 000 IU
Nhà sản xuất Công ty CP Dược Phẩm Me Di Sun
Số đăng ký 893110181924.00
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Valygyno là viên đặt nang mềm âm đạo phối hợp neomycin sulphat 35 000 IU, polymyxin B sulphat 35 000 IU và nystatin 100 000 IU, có tác dụng trên vi khuẩn và nấm Candida. Thuốc do Công ty CP Dược Phẩm Me Di Sun sản xuất, dùng điều trị tại chỗ nhiễm trùng âm đạo do nấm, vi khuẩn không chuyên biệt và viêm âm hộ, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Viên đặt nang mềm Valygyno là gì?

Valygyno là thuốc đặt âm đạo dạng nang mềm phối hợp neomycin sulphat 35 000 IU, polymyxin B sulphat 35 000 IU (hai kháng sinh diệt khuẩn) và nystatin 100 000 IU (kháng nấm polyen chống Candida). Phối hợp này có phổ tác dụng trên đa số vi khuẩn Gram dương, Gram âm và nấm men gây nhiễm khuẩn, nhiễm nấm phụ khoa.

Sản phẩm do Công ty CP Dược Phẩm Me Di Sun sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 1 vỉ x 10 viên nang mềm, dùng điều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nấm Candida, vi khuẩn không chuyên biệt và viêm âm hộ.

Câu hỏi thường gặp

Valygyno là thuốc gì?

Valygyno là viên đặt nang mềm âm đạo phối hợp neomycin sulphat, polymyxin B sulphat và nystatin, có tác dụng trên vi khuẩn và nấm Candida.

Valygyno được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nấm Candida, do vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ và hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo.

Valygyno dùng như thế nào?

Đặt 1 viên vào sâu trong âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ, liên tục trong 12 ngày; nằm yên khoảng 15 phút sau khi đặt.

Valygyno có thể gây tác dụng phụ gì?

Có thể gặp chàm dị ứng do tiếp xúc (nhất là khi dùng dài ngày), kích ứng màng nhầy, hiếm khi dị ứng. Dùng kéo dài có thể gây chóng mặt, rung giật nhãn cầu, ảnh hưởng thính lực.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Valygyno không?

Không khuyến khích dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Thành phần

Valygyno viên đặt nang mềm

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Neomycin sulphat 35 000 IU Hoạt chất
Polymyxin B sulphat 35 000 IU Hoạt chất
Nystatin 100 000 IU Hoạt chất
Polysorbate 80, sáp ong, dầu cọ, glycerin monostearat, dầu đậu nành, sorbitan oleate, gelatin, maltodextrin, glycerin, methyl paraben, propyl paraben, vanillin, titan dioxide, tartrazin yellow, allura red, glycine, acid citric vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên đặt nang mềm màu vàng nhạt.

Công dụng

Công dụng của Valygyno

Chỉ định

Valygyno được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ.
  • Điều trị hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Valygyno

Dùng đặt âm đạo, không được uống. Người bệnh nằm ngửa, gấp đầu gối lại, đặt viên thuốc vào sâu trong âm đạo; tốt nhất giữ tư thế nằm 15 phút. Có thể để vỉ thuốc (chưa mở) vào ngăn dưới tủ lạnh hoặc cùng nước đá khoảng 1 giờ trước khi đặt để viên cứng lại, giúp đặt dễ hơn.

Liều dùng

  • Người lớn: Đặt 1 viên mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, liên tục trong 12 ngày.

Để điều trị đạt hiệu quả cao: tắm rửa bằng xà phòng trung tính hoặc kiềm; không thụt rửa âm đạo trong 8 giờ sau khi đặt thuốc; không ngừng thuốc khi có kinh; chồng hoặc bạn tình cũng cần được điều trị bằng thuốc uống hoặc thuốc bôi ngoài da để tránh tái nhiễm.

Quá liều và xử trí

Chưa có báo cáo. Trường hợp quá liều cần loại thuốc khỏi cơ thể (thụt rửa) và điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Có thể bị chàm dị ứng do tiếp xúc, phần lớn gặp khi dùng thuốc trong thời gian dài.
  • Thỉnh thoảng có kích ứng màng nhầy và rất hiếm khi xảy ra dị ứng; trong những trường hợp này nên ngừng sử dụng thuốc.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc bị mất tác dụng khi sử dụng cùng bao cao su tránh thai hoặc các chế phẩm làm từ nhựa, mủ (latex).

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc dùng đặt âm đạo, không được uống.
  • Không nên ngừng sử dụng thuốc trong thời kỳ kinh nguyệt (vẫn tiếp tục dùng nếu có kinh trong thời gian điều trị).
  • Thuốc có thể gây độc tính toàn thân (trên thận, trên thính giác); nên dùng thuốc trong thời gian ngắn để giảm nhẹ các nguy cơ này, cần lưu ý điều này nhất là ở bệnh nhân suy thận.
  • Tình trạng mẫn cảm với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự theo đường toàn thân sau này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú: Không khuyến khích dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc ít gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong trường hợp dùng kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu, ảnh hưởng thính lực.

Đặc tính dược lực học

Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin, tác động trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương (Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter, Neisseria…). Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Nystatin là thuốc kháng nấm, hoạt tính chủ yếu trên nấm men, tác dụng rất tốt trên Candida albicans. Phối hợp ba thành phần cho phổ kháng khuẩn chủ yếu từ neomycin và polymyxin B trên đa số mầm bệnh Gram dương và Gram âm; Streptococci và các vi khuẩn kỵ khí đề kháng với cả hai kháng sinh này.

Đặc tính dược động học

Neomycin được hấp thu kém qua đường tiêu hóa (khoảng 97% liều uống bài tiết nguyên dạng qua phân); khi được hấp thu, thuốc thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính, thời gian bán thải khoảng 2–3 giờ. Nystatin được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, không hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hóa. Polymyxin B sulfat không được hấp thu qua đường tiêu hóa và không hấp thu đáng kể qua niêm mạc, da nguyên vẹn.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.