• Trang chủ
  • Viên nang mềm Avodart Dutasteride 0,5 mg tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (Hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm)
Ba Lan Thương hiệu: Avodart

Viên nang mềm Avodart Dutasteride 0,5 mg tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (Hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm
Thành phần Dutasteride 0 | 5 mg
Nhà sản xuất Delpharm Poznań S.A.
Số đăng ký
Nước sản xuất Ba Lan
Mô tả ngắn Viên nang mềm Avodart chứa Dutasteride 0,5 mg, tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Chỉ định

Avodart được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước (thể tích) của tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR – Acute Urinary Retention) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH.
  • Ngoài ra, Avodart cũng được kết hợp với tamsulosin là một thuốc chẹn alpha để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) thông qua việc làm giảm kích thước tuyến tiền liệt, giảm triệu chứng, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR) cũng như nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH.

Avodart Viên nang mềm

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Dutasteride 0,5 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

Cách dùng

Đường uống. Nuốt nguyên viên nang, không nhai hoặc mở nang ra vì các thành phần trong nang thuốc có thể gây kích ứng niêm mạc miệng–hầu họng. Thuốc có thể uống trong hay ngoài bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn (gồm cả người cao tuổi): Nên nuốt nguyên viên nang, không nên nhai hoặc mở nang ra vì tiếp xúc với chất chứa trong nang có thể gây kích ứng niêm mạc miệng – hầu họng. Avodart có thể uống trong hay ngoài bữa ăn, liều đề nghị của Avodart là một viên nang (0,5 mg) uống một lần mỗi ngày. Đã có thể thấy đáp ứng sớm nhưng có thể cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá một cách khách quan liệu có đạt được đáp ứng điều trị mong muốn hay không. Để điều trị bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, Avodart có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc chẹn alpha tamsulosin (0,4 mg).
  • Suy thận: Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy thận đến dược động học của dutasteride. Tuy nhiên, không cần chỉnh liều dutasteride ở bệnh nhân suy thận.
  • Suy gan: Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của dutasteride.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Trong những nghiên cứu trên người tình nguyện, những liều đơn dutasteride lên đến 40 mg/ngày (gấp 80 lần liều điều trị) trong 7 ngày không cho thấy quan ngại đáng kể nào về tính an toàn. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi cho bệnh nhân dùng liều 5 mg mỗi ngày trong 6 tháng, không thấy có thêm tác dụng không mong muốn nào ngoài những tác dụng không mong muốn đã gặp ở liều điều trị 0,5 mg.
Xử trí: Do không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasteride nên trong trường hợp nghi ngờ quá liều thì nên tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.

Quên liều

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Chưa có báo cáo.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Chưa có báo cáo.
  • Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000):
    Rối loạn da và mô dưới da: Rụng lông (chủ yếu rụng lông trên cơ thể), chứng rậm lông tóc.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
    Rối loạn tâm thần: Trạng thái trầm cảm.
    Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, ngứa, mề đay, phù khu trú và phù mạch.
    Rối loạn trên hệ sinh sản và vú: Đau tinh hoàn và sưng tinh hoàn.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với dutasteride, chất ức chế 5-alpha-reductase khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ và trẻ em.

Thận trọng

  • Ung thư tuyến tiền liệt: Nam giới dùng Avodart nên được đánh giá thường xuyên về nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt kể cả thử nghiệm PSA.
  • Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA): Là một thành phần quan trọng trong quá trình sàng lọc để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt. Thuốc gây giảm lượng PSA trung bình khoảng 50% sau 6 tháng điều trị, nên so sánh với mức PSA trước điều trị.
  • Các biến cố bất lợi về tim mạch.
  • Ung thư vú: Bệnh nhân báo cáo kịp thời bất kỳ thay đổi nào ở tuyến vú như khối u hoặc núm vú tiết dịch.
  • Viên nang bị rò rỉ: Nếu tiếp xúc với viên nang bị rò rỉ nên rửa vùng da tiếp xúc ngay lập tức với xà phòng và nước.
  • Suy gan: Vì thuốc được chuyển hóa rộng rãi và có thời gian bán thải từ 3 đến 5 tuần nên thận trọng khi dùng Avodart cho các bệnh nhân mắc bệnh gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng dutasteride cho phụ nữ. Không tiến hành nghiên cứu dutasteride ở phụ nữ do số liệu tiền lâm sàng gợi ý rằng ức chế lượng dihydrotestosterone có thể ức chế sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài ở phôi thai con trai khi người mẹ dùng dutasteride.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết liệu dutasteride có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ cho mẹ và em bé.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Điều trị bằng dutasteride không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Chất ức chế CYP3A4: Dutasteride được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 và CYP3A5. Dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 như verapamil, diltiazem có thể làm tăng nồng độ dutasteride trong huyết tương. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều dutasteride khi dùng chung với các thuốc này.
  • Các thuốc khác: Không quan sát thấy tương tác bất lợi có ý nghĩa lâm sàng khi dùng đồng thời dutasteride với các thuốc giảm lipid, thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitor), thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calcium, corticosteroid, thuốc lợi tiểu, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), kháng sinh nhóm quinolon hoặc nhóm thuốc điều trị rối loạn cương dương.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Trong những nghiên cứu trên người tình nguyện, những liều đơn dutasteride lên đến 40 mg/ngày (gấp 80 lần liều điều trị) trong 7 ngày không cho thấy quan ngại đáng kể nào về tính an toàn. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi cho bệnh nhân dùng liều 5 mg mỗi ngày trong 6 tháng, không thấy có thêm tác dụng không mong muốn nào ngoài những tác dụng không mong muốn đã gặp ở liều điều trị 0,5 mg.
Xử trí: Do không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasteride nên trong trường hợp nghi ngờ quá liều thì nên tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thành phần

Avodart Viên nang mềm

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Dutasteride 0,5 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nang mềm.

Công dụng

Chỉ định

Avodart được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước (thể tích) của tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR - Acute Urinary Retention) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH.
  • Ngoài ra, Avodart cũng được kết hợp với tamsulosin là một thuốc chẹn alpha để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) thông qua việc làm giảm kích thước tuyến tiền liệt, giảm triệu chứng, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR) cũng như nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Nuốt nguyên viên nang, không nhai hoặc mở nang ra vì các thành phần trong nang thuốc có thể gây kích ứng niêm mạc miệng–hầu họng. Thuốc có thể uống trong hay ngoài bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn (gồm cả người cao tuổi): Nên nuốt nguyên viên nang, không nên nhai hoặc mở nang ra vì tiếp xúc với chất chứa trong nang có thể gây kích ứng niêm mạc miệng – hầu họng. Avodart có thể uống trong hay ngoài bữa ăn, liều đề nghị của Avodart là một viên nang (0,5 mg) uống một lần mỗi ngày. Đã có thể thấy đáp ứng sớm nhưng có thể cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá một cách khách quan liệu có đạt được đáp ứng điều trị mong muốn hay không. Để điều trị bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, Avodart có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc chẹn alpha tamsulosin (0,4 mg).
  • Suy thận: Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy thận đến dược động học của dutasteride. Tuy nhiên, không cần chỉnh liều dutasteride ở bệnh nhân suy thận.
  • Suy gan: Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của suy gan đến dược động học của dutasteride.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Trong những nghiên cứu trên người tình nguyện, những liều đơn dutasteride lên đến 40 mg/ngày (gấp 80 lần liều điều trị) trong 7 ngày không cho thấy quan ngại đáng kể nào về tính an toàn. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi cho bệnh nhân dùng liều 5 mg mỗi ngày trong 6 tháng, không thấy có thêm tác dụng không mong muốn nào ngoài những tác dụng không mong muốn đã gặp ở liều điều trị 0,5 mg.
Xử trí: Do không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasteride nên trong trường hợp nghi ngờ quá liều thì nên tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.

Quên liều

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Chưa có báo cáo.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Chưa có báo cáo.
  • Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000):
    Rối loạn da và mô dưới da: Rụng lông (chủ yếu rụng lông trên cơ thể), chứng rậm lông tóc.
  • Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
    Rối loạn tâm thần: Trạng thái trầm cảm.
    Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, ngứa, mề đay, phù khu trú và phù mạch.
    Rối loạn trên hệ sinh sản và vú: Đau tinh hoàn và sưng tinh hoàn.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với dutasteride, chất ức chế 5-alpha-reductase khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ và trẻ em.

Thận trọng

  • Ung thư tuyến tiền liệt: Nam giới dùng Avodart nên được đánh giá thường xuyên về nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt kể cả thử nghiệm PSA.
  • Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA): Là một thành phần quan trọng trong quá trình sàng lọc để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt. Thuốc gây giảm lượng PSA trung bình khoảng 50% sau 6 tháng điều trị, nên so sánh với mức PSA trước điều trị.
  • Các biến cố bất lợi về tim mạch.
  • Ung thư vú: Bệnh nhân báo cáo kịp thời bất kỳ thay đổi nào ở tuyến vú như khối u hoặc núm vú tiết dịch.
  • Viên nang bị rò rỉ: Nếu tiếp xúc với viên nang bị rò rỉ nên rửa vùng da tiếp xúc ngay lập tức với xà phòng và nước.
  • Suy gan: Vì thuốc được chuyển hóa rộng rãi và có thời gian bán thải từ 3 đến 5 tuần nên thận trọng khi dùng Avodart cho các bệnh nhân mắc bệnh gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng dutasteride cho phụ nữ. Không tiến hành nghiên cứu dutasteride ở phụ nữ do số liệu tiền lâm sàng gợi ý rằng ức chế lượng dihydrotestosterone có thể ức chế sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài ở phôi thai con trai khi người mẹ dùng dutasteride.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết liệu dutasteride có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ cho mẹ và em bé.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Điều trị bằng dutasteride không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Chất ức chế CYP3A4: Dutasteride được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 và CYP3A5. Dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 như verapamil, diltiazem có thể làm tăng nồng độ dutasteride trong huyết tương. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều dutasteride khi dùng chung với các thuốc này.
  • Các thuốc khác: Không quan sát thấy tương tác bất lợi có ý nghĩa lâm sàng khi dùng đồng thời dutasteride với các thuốc giảm lipid, thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitor), thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calcium, corticosteroid, thuốc lợi tiểu, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), kháng sinh nhóm quinolon hoặc nhóm thuốc điều trị rối loạn cương dương.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Trong những nghiên cứu trên người tình nguyện, những liều đơn dutasteride lên đến 40 mg/ngày (gấp 80 lần liều điều trị) trong 7 ngày không cho thấy quan ngại đáng kể nào về tính an toàn. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi cho bệnh nhân dùng liều 5 mg mỗi ngày trong 6 tháng, không thấy có thêm tác dụng không mong muốn nào ngoài những tác dụng không mong muốn đã gặp ở liều điều trị 0,5 mg.
Xử trí: Do không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasteride nên trong trường hợp nghi ngờ quá liều thì nên tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.