Thuốc Prolufo là gì?
Prolufo là thuốc chứa hoạt chất alfuzosin hydrochloride hàm lượng 10 mg, thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể alpha-1 adrenergic, bào chế dạng viên nén bao phim giải phóng chậm. Thuốc làm giãn cơ trơn ở tuyến tiền liệt, cổ bàng quang và niệu đạo, qua đó cải thiện dòng tiểu và giảm các triệu chứng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Sản phẩm do Gracure Pharmaceuticals Ltd. (Ấn Độ) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc dùng cho nam giới trưởng thành để điều trị các triệu chứng chức năng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính và bí tiểu cấp tính do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Câu hỏi thường gặp
Prolufo là thuốc gì?
Prolufo là thuốc chứa alfuzosin hydrochloride 10 mg dạng viên nén giải phóng chậm, thuộc nhóm chẹn thụ thể alpha-1 adrenergic, giúp giãn cơ trơn vùng tuyến tiền liệt và niệu đạo.
Prolufo được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị các triệu chứng chức năng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính và bí tiểu cấp tính do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Prolufo dùng như thế nào?
Uống 1 viên 10 mg/lần/ngày sau bữa ăn, nuốt cả viên không nhai/bẻ/nghiền; trường hợp bí tiểu cấp tính chỉ dùng cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên trong 3 – 4 ngày.
Prolufo có thể gây tác dụng phụ gì?
Hạ huyết áp tư thế kèm chóng mặt, mệt mỏi, ra mồ hôi trong vài giờ sau khi uống; hoa mắt, chóng mặt; hội chứng mống mắt mềm khi phẫu thuật thủy tinh thể.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Prolufo không?
Không áp dụng — chỉ định của alfuzosin (phì đại tuyến tiền liệt) không liên quan đến phụ nữ có thai và cho con bú.
Thành phần
Prolufo viên nén bao phim giải phóng chậm
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Alfuzosin hydrochloride | 10 mg | Hoạt chất |
| Hypromellose (HPMC K-100 M), microcrystalline cellulose PH 102, colloidal anhydrous silica, magnesium stearat, Opadry II white 85G68918 | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim giải phóng chậm, hình tròn, màu trắng, hai mặt lồi.
Công dụng
Công dụng của Prolufo
Chỉ định
Prolufo được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các triệu chứng chức năng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
- Bí tiểu cấp tính do phì đại tuyến tiền liệt lành tính.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Prolufo
Dùng qua đường uống, uống thuốc sau bữa ăn. Nuốt cả viên, không được nhai, bẻ hoặc nghiền viên thuốc.
Liều dùng
- Phì đại tuyến tiền liệt lành tính: Liều khuyến cáo là một viên 10 mg, uống 1 lần/ngày, sau bữa ăn.
- Bí tiểu cấp tính (bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên): Một viên 10 mg/ngày, sau bữa ăn, kể từ ngày đầu tiên đặt ống thông. Nên điều trị trong 3 – 4 ngày; 2 – 3 ngày đầu tiên có thể dùng viên nén giải phóng tức thời. Chỉ định này không được thiết lập ở bệnh nhân dưới 65 tuổi hoặc khi điều trị kéo dài hơn 4 ngày.
- Trẻ em: Hiệu quả của alfuzosin chưa được chứng minh ở trẻ em từ 2 đến 16 tuổi, vì vậy alfuzosin không được chỉ định để sử dụng cho trẻ em.
Tác dụng phụ
- Hạ huyết áp tư thế, với các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, ra mồ hôi, có thể xảy ra trong vòng vài giờ sau khi uống thuốc; nguy cơ có thể lớn hơn ở bệnh nhân cao tuổi.
- Hoa mắt, chóng mặt, hạ huyết áp.
- Hội chứng mống mắt mềm trong khi phẫu thuật (đã được quan sát thấy trong phẫu thuật thủy tinh thể ở một số bệnh nhân đang dùng hoặc trước đó có dùng alfuzosin).
- Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp: các thuốc chẹn thụ thể alpha-1.
- Thận trọng khi phối hợp: thuốc hạ huyết áp; nitrat; các chất ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazole, itraconazole và ritonavir (làm tăng nồng độ alfuzosin trong máu).
- Việc sử dụng đồng thời với thuốc gây mê toàn thân có thể gây hạ huyết áp mạnh; nên ngừng dùng alfuzosin 24 giờ trước khi phẫu thuật.
- Không quan sát thấy tương tác dược động học giữa alfuzosin với warfarin, digoxin, hydrochlorothiazide và atenolol.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với alfuzosin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phối hợp với các thuốc chẹn alpha-1 khác.
Cảnh báo và thận trọng
- Hội chứng mống mắt mềm trong khi phẫu thuật đã được quan sát trong phẫu thuật thủy tinh thể ở một số bệnh nhân đang dùng hoặc trước đó có dùng alfuzosin. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ phẫu thuật mắt biết họ đang dùng hoặc đã từng dùng alfuzosin để có biện pháp phòng ngừa thích hợp.
- Như với tất cả các thuốc chẹn alpha-1, ở một số bệnh nhân có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế với các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, ra mồ hôi trong vòng vài giờ sau khi uống. Trong những trường hợp này, bệnh nhân nên nằm xuống cho đến khi các triệu chứng biến mất hoàn toàn; nếu triệu chứng trầm trọng hơn hoặc xảy ra khi đứng, bệnh nhân cần được theo dõi y tế.
- Alfuzosin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim cấp.
- Cần thận trọng khi dùng alfuzosin cho bệnh nhân có đáp ứng hạ huyết áp rõ rệt với một thuốc chẹn alpha-1 khác; điều trị nên bắt đầu từ từ ở những bệnh nhân này. Thận trọng ở bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc hạ huyết áp hoặc có tiền sử hạ huyết áp; huyết áp nên được theo dõi thường xuyên.
- Bệnh nhân có bệnh mạch vành cần tiếp tục điều trị đặc hiệu bệnh mạch vành; nếu cơn đau thắt ngực tái xuất hiện hoặc trầm trọng hơn, nên ngừng dùng alfuzosin.
- Cần thận trọng khi dùng alfuzosin cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chỉ định điều trị của alfuzosin không liên quan đến phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các tác dụng không mong muốn như hoa mắt, chóng mặt, hạ huyết áp có thể xảy ra. Do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.















