• Trang chủ
  • Viên nén Mife 10 Công ty TNHH Sinh dược phẩm HERA Tránh thai khẩn cấp (Hộp 1 vỉ x 1 viên nén)
Thương hiệu: Herabiopharm

Viên nén Mife 10 Công ty TNHH Sinh dược phẩm HERA Tránh thai khẩn cấp (Hộp 1 vỉ x 1 viên nén)

10.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên
Thành phần Mifepristone 10 mg
Nhà sản xuất Công ty TNHH Sinh dược phẩm HERA
Số đăng ký 893110398223
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Mife 10 là thuốc tránh thai khẩn cấp chứa mifepristone 10 mg, thuộc nhóm kháng progesteron, giúp làm chậm hoặc ức chế rụng trứng. Thuốc do Công ty TNHH Sinh dược phẩm HERA sản xuất, dùng cho phụ nữ cần tránh thai trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp không được bảo vệ, đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Mife 10 là gì?

Mife 10 là thuốc tránh thai khẩn cấp, mỗi viên nén chứa mifepristone (dạng micronised) 10 mg, thuộc nhóm thuốc kháng progesteron. Mifepristone là steroid tổng hợp, đối kháng cạnh tranh với progesteron nội sinh tại thụ thể, chủ yếu làm chậm hoặc ức chế rụng trứng và gián đoạn sự nâng đỡ nội mạc tử cung.

Sản phẩm do Công ty TNHH Sinh dược phẩm HERA sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên, dùng cho phụ nữ cần tránh thai khẩn cấp trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp không được bảo vệ.

Câu hỏi thường gặp

Mife 10 là thuốc gì?

Mife 10 là thuốc tránh thai khẩn cấp chứa mifepristone 10 mg, thuộc nhóm thuốc kháng progesteron.

Mife 10 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng để tránh thai khẩn cấp trong vòng 120 giờ sau lần giao hợp không được bảo vệ.

Mife 10 dùng như thế nào?

Uống 1 viên trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

Mife 10 có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất thường gặp: buồn nôn, đau bụng dưới, mệt mỏi, lệch kỳ kinh khoảng 2 ngày, xuất huyết; thường gặp: chóng mặt, nôn, tiêu chảy, chuột rút nhẹ, căng ngực, trễ kinh trên 7 ngày.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Mife 10 không?

Không. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú; nếu đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ về việc tạm ngừng cho con bú vài ngày sau khi dùng thuốc.

Thành phần

Mife 10 viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Mifepristone (dạng micronised) 10 mg Hoạt chất
Silic keo khan K200, copovidon, cellulose vi tinh thể 102, magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén màu vàng nhạt, hình tròn, có vát cạnh, hai mặt phẳng nhẵn, một mặt dập chìm chữ “H”, mặt còn lại có rãnh.

Công dụng

Công dụng của Mife 10

Chỉ định

Mife 10 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Tránh thai khẩn cấp trong vòng 120 giờ sau lần giao hợp không được bảo vệ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Mife 10

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Tránh thai khẩn cấp: Uống 1 viên Mife 10 trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp; dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

Quá liều và xử trí

Các nghiên cứu cho thấy dùng liều đơn mifepristone đến tổng cộng 2 g vẫn không xuất hiện tác dụng không mong muốn. Trong mọi trường hợp ngộ độc cấp, bệnh nhân nên nhập viện để được theo dõi và điều trị hỗ trợ trong điều kiện đặc biệt.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:
    Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng dưới.
    Toàn thân: mệt mỏi.
    Sinh sản: kỳ kinh lệch khoảng 2 ngày (trên 50%), xuất huyết.
  • Thường gặp:
    Thần kinh: chóng mặt.
    Tiêu hóa: nôn, tiêu chảy, chuột rút nhẹ hoặc trung bình.
    Sinh sản: căng ngực, trễ kinh trên 7 ngày (9%).
  • Ít gặp:
    Da: quá mẫn, phát ban da.
    Mạch máu: hạ huyết áp.
  • Hiếm gặp:
    Thần kinh: nhức đầu.
    Da: mề đay, đỏ da toàn thân, hồng ban nút, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
    Toàn thân: khó chịu, triệu chứng phế vị (nóng bừng, chóng mặt, ớn lạnh), sốt.
  • Rất hiếm gặp:
    Da: phù mạch.
  • Các tác dụng phụ ít xảy ra và nhẹ, điều trị triệu chứng nếu cần. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng như phát ban, mề đay, phù mạch, cần điều trị ngay bằng adrenaline, glucocorticoid, kháng histamin và không bao giờ dùng lại mifepristone.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng aspirin và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) cùng với mifepristone, vì trên lý thuyết các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm thay đổi tác dụng của mifepristone.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với mifepristone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Suy tuyến thượng thận mãn tính.
  • Bệnh hen nặng không được kiểm soát.
  • Suy thận hoặc suy gan.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin di truyền.
  • Phụ nữ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Tránh thai khẩn cấp là biện pháp tình thế, chỉ dùng trong trường hợp khẩn cấp và không thay thế cho biện pháp tránh thai thường xuyên; người dùng nhiều lần nên cân nhắc biện pháp tránh thai lâu dài.
  • Phương pháp tránh thai khẩn cấp không đạt hiệu quả mong muốn trong mọi trường hợp.
  • Nếu kỳ hành kinh muộn hơn 5 ngày, xuất huyết bất thường vào ngày dự kiến hành kinh hoặc nghi ngờ mang thai vì bất cứ lý do nào, phải xác định là không mang thai.
  • Giao hợp không an toàn sau khi điều trị có thể làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.
  • Không nên điều trị lặp lại trong cùng chu kỳ kinh vì có thể gây rối loạn kinh nguyệt.
  • Thận trọng ở bệnh nhân hen ít nghiêm trọng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, xuất huyết, bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ liên quan, thiếu máu.
  • Thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị dài hạn với corticosteroid; có thể cần dùng corticosteroid nếu nghi ngờ suy tuyến thượng thận cấp.
  • Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nặng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không được dùng thuốc cho phụ nữ có thai; thuốc không có tác dụng phá thai. Liều 10 mg không đủ để gây sẩy thai nhưng không thể loại trừ khả năng xuất huyết trong vài trường hợp nếu phụ nữ đang có thai.

Phụ nữ cho con bú: Mifepristone có thể bài tiết qua sữa mẹ. Do tác động của mifepristone trên trẻ chưa được biết, phụ nữ cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ để quyết định có nên ngừng cho con bú một vài ngày sau khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được biết đến. Trường hợp bệnh nhân bị đau đầu, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng progesteron. Mã ATC: G03XB01.

Mifepristone là steroid tổng hợp, tác động như chất đối kháng progesteron bằng cách cạnh tranh gắn kết vào thụ thể của progesteron nội sinh với ái lực rất cao (gấp 2 đến 10 lần progesteron). Cơ chế tránh thai khẩn cấp gồm: ức chế nang trứng chín và chức năng nội tiết của tế bào hạt (ít khả năng rụng trứng nhất nếu dùng trước giai đoạn rụng trứng); phá vỡ đỉnh LH giữa chu kỳ nên ức chế rụng trứng; nếu dùng vào cuối chu kỳ, thuốc gây gián đoạn sự nâng đỡ nội mạc tử cung bởi hormon.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,3 giờ; sinh khả dụng khoảng 70%. Thải trừ gồm hai pha, pha chậm nối tiếp sau pha nhanh, thời gian bán thải khoảng 18 giờ. Mifepristone chuyển hóa qua gan, các chất chuyển hóa bài tiết qua mật và thải trừ qua phân, chỉ một lượng nhỏ qua nước tiểu. Mifepristone gắn với protein huyết tương khoảng 98%, chủ yếu với acid α1-glycoprotein.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.