• Trang chủ
  • Viên nén phóng thích kéo dài Xatral XL Alfuzosin hydrochloride 10 mg phì đại lành tính tuyến tiền liệt (Hộp 1 vỉ x 30 viên nén phóng thích kéo dài)
Pháp Thương hiệu: Xatral XL

Viên nén phóng thích kéo dài Xatral XL Alfuzosin hydrochloride 10 mg phì đại lành tính tuyến tiền liệt (Hộp 1 vỉ x 30 viên nén phóng thích kéo dài)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 30 viên nén phóng thích kéo dài
Thành phần Alfuzosin hydrochloride 10 mg
Nhà sản xuất Sanofi Winthrop Industrie
Số đăng ký 300110002100
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Viên nén phóng thích kéo dài Xatral XL chứa Alfuzosin hydrochloride 10 mg, phì đại lành tính tuyến tiền liệt.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Chỉ định

Xatral XL được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng chức năng của phì đại (tăng thể tích) lành tính tuyến tiền liệt.
  • Điều trị phụ trợ trong trường hợp bí tiểu cấp phải đặt ống thông tiểu do phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Xatral XL Viên nén phóng thích kéo dài

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Alfuzosin hydrochloride 10 mg Hoạt chất
Hypromellose, Hydrogenated castor oil, Ethyl cellulose, Yellow iron oxide, Colloidal hydrated silica, Magnesium stearate, Mannitol, Povidone, Microcrystalline cellulose vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài.

Cách dùng

Đường uống. Phải nuốt trọn viên Xatral XL 10 mg với một ly nước. Không được cắn, nhai, dập nát hoặc nghiền thành bột.

Liều dùng

  • Điều trị triệu chứng: Uống Xatral XL 10 mg 1 viên/ngày, ngay sau bữa ăn tối.
  • Điều trị phụ trợ: Uống Xatral XL 10 mg 1 viên/ngày trong 3 đến 4 ngày, nghĩa là điều trị với Xatral XL 10 mg từ ngày đầu đặt ống thông tiểu, từ 2 đến 3 ngày trong thời gian đặt ống và 1 ngày sau khi rút ống thông tiểu.
  • Trẻ em: Bởi vì hiệu quả của alfuzosin chưa được chứng tỏ ở trẻ em từ 2-16 tuổi, không sử dụng thuốc này cho trẻ em.
  • Quên liều: Không được tăng gấp đôi liều chỉ định để bù lại liều đã quên dùng.
  • Một số bệnh nhân có thể có hạ huyết áp tư thế, hiện tượng này có thể xuất hiện trong vài giờ đầu sau khi dùng thuốc và có thể có các triệu chứng (có những đợt bị chóng mặt, mệt mỏi, đổ mồ hôi). Những tác động này thường là thoáng qua, xảy ra lúc bắt đầu điều trị và nói chung không ngăn cản việc tiếp tục điều trị.
  • Hạ huyết áp rõ rệt đã được báo cáo trong các giám sát hậu tiếp thị ở những bệnh nhân có sẵn các yếu tố nguy cơ (như là có bệnh tim nền, và/hoặc điều trị đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp).
  • Do xuất hiện hạ huyết áp sau khi dùng thuốc alfuzosin, nên có nguy cơ xảy ra đột quỵ, nhất là đối với người bệnh cao tuổi có sẵn những rối loạn tuần hoàn nào có hoặc không có triệu chứng (như là rối loạn nhịp tim, rung nhĩ hoặc có tiền sử cơn thiếu máu não thoáng qua).
  • Giống như thuốc chẹn alpha-1 khác, alfuzosin có thể đi kèm với chứng cương dương vật kéo dài và đau mà không liên quan đến hoạt động tình dục.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với alfuzosin và/hoặc một trong các thành phần của thuốc.
  • Hạ huyết áp tư thế (cảm giác chóng mặt thường xuất hiện khi thay đổi tư thế đang nằm sang đứng dậy).
  • Suy chức năng gan (suy gan).
  • Suy chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Phối hợp với các thuốc có khả năng ức chế CYP 3A4 (có ritonavir).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Phải thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc trị tăng huyết áp hoặc các dẫn suất của nitrate.
  • Khuyên không dùng thuốc này với các thuốc chẹn alpha.
  • Một số bệnh nhân có thể có hạ huyết áp tư thế, hiện tượng này có thể xuất hiện trong vài giờ đầu sau khi dùng thuốc. Nếu điều này xảy ra, bệnh nhân cần giữ tư thế nằm cho đến khi những triệu chứng này hoàn toàn lắng xuống.
  • Do xuất hiện hạ huyết áp sau khi dùng thuốc alfuzosin, nên có nguy cơ xảy ra đột quỵ, nhất là đối với người bệnh cao tuổi có sẵn những rối loạn tuần hoàn (như rối loạn nhịp tim, rung nhĩ hoặc có tiền sử cơn thiếu máu não thoáng qua). Bệnh nhân phải được cảnh báo về khả năng xảy ra những biến cố này.
  • Cần thận trọng, nhất là ở những người cao tuổi. Nguy cơ hạ huyết áp và các triệu chứng liên quan có thể cao hơn ở những bệnh nhân cao tuổi.
  • Phải thận trọng khi dùng thuốc này ở bệnh nhân có suy tim cấp.
  • Ở những bệnh nhân có khoảng QTc kéo dài bẩm sinh hoặc có tiền sử khoảng QTc bị kéo dài hoặc ở những người đang điều trị với những thuốc làm tăng khoảng QTc, phải được theo dõi trước và trong khi điều trị.
  • Giống như thuốc chẹn alpha-1 khác, alfuzosin có thể đi kèm với chứng cương dương vật kéo dài và đau mà không liên quan đến hoạt động tình dục. Bởi vì rối loạn này có thể dẫn đến sự bất lực lâu dài nếu không được điều trị đúng, nên bệnh nhân phải được thông tin về tính nghiêm trọng của chứng này.
  • Hội chứng mềm mống mắt trong phẫu thuật (IFIS) đã được ghi nhận trong lúc phẫu thuật chứng đục thủy tinh thể ở một số bệnh nhân được điều trị với tamsulosin hiện thời hoặc trước đây. Các trường hợp riêng biệt cũng được báo cáo với các thuốc chẹn alpha-1 khác. Phải thông báo về việc đã từng hoặc hiện đang sử dụng một thuốc chẹn alpha-1 cho bác sĩ phẫu thuật biết trước khi phẫu thuật mắt.
  • Do thiếu dữ liệu về độ an toàn ở những bệnh nhân có suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), không sử dụng Xatral XL 10 mg cho những bệnh nhân này.
  • Thận trọng khi dùng alfuzosin cho những bệnh nhân đã từng trải nghiệm hạ huyết áp rõ rệt sau khi dùng một thuốc chẹn alpha-1 khác.
  • Ở những bệnh nhân có bệnh mạch vành, không được dùng đơn lẻ alfuzosin. Phải tiếp tục điều trị đặc hiệu suy mạch vành. Trong trường hợp đau thắt ngực xấu hơn hoặc tái phát, phải ngưng điều trị với alfuzosin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không áp dụng, vì Xatral XL 10 mg chỉ nhằm sử dụng cho bệnh nhân nam.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân nên biết là chóng mặt, nhìn mờ, choáng váng, ngất có thể xảy ra. Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Phải thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc trị tăng huyết áp hoặc các dẫn suất của nitrate.
  • Khuyên không dùng thuốc này với các thuốc chẹn alpha.
  • Chống chỉ định phối hợp với các thuốc có khả năng ức chế CYP 3A4 (có ritonavir).
  • Sử dụng đồng thời Xatral XL 10 mg với một thuốc ức chế PDE-5 (ví dụ, sildenafil, tadalafil, hoặc vardenafil) có thể gây ra triệu chứng tụt huyết áp ở một số bệnh nhân. Để giảm nguy cơ tụt huyết áp tư thế, bệnh nhân phải được ổn định với điều trị thuốc chẹn alpha trước khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế PDE-5. Ngoài ra, điều trị với thuốc ức chế PDE-5 phải khởi đầu với liều hợp lý thấp nhất.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Các biện pháp điều trị bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm phân máu không có hiệu quả do alfuzosin gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thành phần

Xatral XL Viên nén phóng thích kéo dài

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Alfuzosin hydrochloride 10 mg Hoạt chất
Hypromellose, Hydrogenated castor oil, Ethyl cellulose, Yellow iron oxide, Colloidal hydrated silica, Magnesium stearate, Mannitol, Povidone, Microcrystalline cellulose vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài.

Công dụng

Chỉ định

Xatral XL được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng chức năng của phì đại (tăng thể tích) lành tính tuyến tiền liệt.
  • Điều trị phụ trợ trong trường hợp bí tiểu cấp phải đặt ống thông tiểu do phì đại lành tính tuyến tiền liệt.

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Phải nuốt trọn viên Xatral XL 10 mg với một ly nước. Không được cắn, nhai, dập nát hoặc nghiền thành bột.

Liều dùng

  • Điều trị triệu chứng: Uống Xatral XL 10 mg 1 viên/ngày, ngay sau bữa ăn tối.
  • Điều trị phụ trợ: Uống Xatral XL 10 mg 1 viên/ngày trong 3 đến 4 ngày, nghĩa là điều trị với Xatral XL 10 mg từ ngày đầu đặt ống thông tiểu, từ 2 đến 3 ngày trong thời gian đặt ống và 1 ngày sau khi rút ống thông tiểu.
  • Trẻ em: Bởi vì hiệu quả của alfuzosin chưa được chứng tỏ ở trẻ em từ 2-16 tuổi, không sử dụng thuốc này cho trẻ em.
  • Quên liều: Không được tăng gấp đôi liều chỉ định để bù lại liều đã quên dùng.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Tần số các tác dụng phụ được xác định theo quy ước: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000); chưa rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Rối loạn hệ thần kinh

  • Thường gặp: choáng váng, cảm giác chóng mặt, đau đầu.
  • Ít gặp: chóng mặt, ngất, ngủ gà.

Rối loạn về mắt

  • Chưa rõ: Hội chứng mềm mống mắt trong phẫu thuật.

Rối loạn tim

  • Ít gặp: nhịp tim nhanh, hồi hộp.
  • Rất hiếm gặp: đau thắt ngực ở bệnh nhân có tiền căn bệnh mạch vành.
  • Chưa rõ: rung nhĩ.

Rối loạn hô hấp, trung thất và lồng ngực

  • Ít gặp: sung huyết mũi.

Rối loạn hệ tiêu hóa

  • Thường gặp: buồn nôn, đau bụng.
  • Ít gặp: tiêu chảy, khô miệng.
  • Chưa rõ: nôn ói.

Rối loạn hệ da và mô dưới da

  • Ít gặp: phát ban, ngứa.
  • Rất hiếm gặp: nổi mề đay, phù mạch.

Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc

  • Thường gặp: suy nhược, cảm giác mệt mỏi.
  • Ít gặp: phù, đau ngực.

Rối loạn gan mật

  • Chưa rõ: tổn thương gan, viêm gan ứ mật.

Rối loạn tuyến vú và hệ sinh dục

  • Chưa rõ: cương đau dương vật.

Rối loạn mạch máu

  • Ít gặp: hạ huyết áp tư thế, đỏ bừng mặt.

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

  • Chưa rõ: giảm bạch cầu hạt.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Dị ứng với alfuzosin và/hoặc một trong các thành phần của thuốc.
  • Hạ huyết áp tư thế (cảm giác chóng mặt thường xuất hiện khi thay đổi tư thế đang nằm sang đứng dậy).
  • Suy chức năng gan (suy gan).
  • Suy chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Phối hợp với các thuốc có khả năng ức chế CYP 3A4 (có ritonavir).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Phải thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc trị tăng huyết áp hoặc các dẫn suất của nitrate.
  • Khuyên không dùng thuốc này với các thuốc chẹn alpha.
  • Một số bệnh nhân có thể có hạ huyết áp tư thế, hiện tượng này có thể xuất hiện trong vài giờ đầu sau khi dùng thuốc. Nếu điều này xảy ra, bệnh nhân cần giữ tư thế nằm cho đến khi những triệu chứng này hoàn toàn lắng xuống.
  • Do xuất hiện hạ huyết áp sau khi dùng thuốc alfuzosin, nên có nguy cơ xảy ra đột quỵ, nhất là đối với người bệnh cao tuổi có sẵn những rối loạn tuần hoàn (như rối loạn nhịp tim, rung nhĩ hoặc có tiền sử cơn thiếu máu não thoáng qua). Bệnh nhân phải được cảnh báo về khả năng xảy ra những biến cố này.
  • Cần thận trọng, nhất là ở những người cao tuổi. Nguy cơ hạ huyết áp và các triệu chứng liên quan có thể cao hơn ở những bệnh nhân cao tuổi.
  • Phải thận trọng khi dùng thuốc này ở bệnh nhân có suy tim cấp.
  • Ở những bệnh nhân có khoảng QTc kéo dài bẩm sinh hoặc có tiền sử khoảng QTc bị kéo dài hoặc ở những người đang điều trị với những thuốc làm tăng khoảng QTc, phải được theo dõi trước và trong khi điều trị.
  • Giống như thuốc chẹn alpha-1 khác, alfuzosin có thể đi kèm với chứng cương dương vật kéo dài và đau mà không liên quan đến hoạt động tình dục. Bởi vì rối loạn này có thể dẫn đến sự bất lực lâu dài nếu không được điều trị đúng, nên bệnh nhân phải được thông tin về tính nghiêm trọng của chứng này.
  • Hội chứng mềm mống mắt trong phẫu thuật (IFIS) đã được ghi nhận trong lúc phẫu thuật chứng đục thủy tinh thể ở một số bệnh nhân được điều trị với tamsulosin hiện thời hoặc trước đây. Các trường hợp riêng biệt cũng được báo cáo với các thuốc chẹn alpha-1 khác. Phải thông báo về việc đã từng hoặc hiện đang sử dụng một thuốc chẹn alpha-1 cho bác sĩ phẫu thuật biết trước khi phẫu thuật mắt.
  • Do thiếu dữ liệu về độ an toàn ở những bệnh nhân có suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), không sử dụng Xatral XL 10 mg cho những bệnh nhân này.
  • Thận trọng khi dùng alfuzosin cho những bệnh nhân đã từng trải nghiệm hạ huyết áp rõ rệt sau khi dùng một thuốc chẹn alpha-1 khác.
  • Ở những bệnh nhân có bệnh mạch vành, không được dùng đơn lẻ alfuzosin. Phải tiếp tục điều trị đặc hiệu suy mạch vành. Trong trường hợp đau thắt ngực xấu hơn hoặc tái phát, phải ngưng điều trị với alfuzosin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không áp dụng, vì Xatral XL 10 mg chỉ nhằm sử dụng cho bệnh nhân nam.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân nên biết là chóng mặt, nhìn mờ, choáng váng, ngất có thể xảy ra. Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Phải thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc trị tăng huyết áp hoặc các dẫn suất của nitrate.
  • Khuyên không dùng thuốc này với các thuốc chẹn alpha.
  • Chống chỉ định phối hợp với các thuốc có khả năng ức chế CYP 3A4 (có ritonavir).
  • Sử dụng đồng thời Xatral XL 10 mg với một thuốc ức chế PDE-5 (ví dụ, sildenafil, tadalafil, hoặc vardenafil) có thể gây ra triệu chứng tụt huyết áp ở một số bệnh nhân. Để giảm nguy cơ tụt huyết áp tư thế, bệnh nhân phải được ổn định với điều trị thuốc chẹn alpha trước khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế PDE-5. Ngoài ra, điều trị với thuốc ức chế PDE-5 phải khởi đầu với liều hợp lý thấp nhất.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Các biện pháp điều trị bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm phân máu không có hiệu quả do alfuzosin gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.