• Trang chủ
  • Viên nén Acycy 800 Acyclovir 800 mg kháng virus Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu (Hộp 05 vỉ x 04 viên)
Thương hiệu: Mediplantex

Viên nén Acycy 800 Acyclovir 800 mg kháng virus Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu (Hộp 05 vỉ x 04 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 05 vỉ x 04 viên nén
Thành phần Acyclovir 800 mg
Nhà sản xuất CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
Số đăng ký 893110490324
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Acycy 800 là thuốc kháng virus chứa acyclovir 800 mg dạng viên nén, dùng điều trị và dự phòng nhiễm virus Herpes simplex týp 1 và 2, viêm não do Herpes simplex, Herpes zoster ở người lớn, Herpes sinh dục và thủy đậu. Thuốc do Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 05 vỉ x 04 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Acycy 800 là gì?

Acycy 800 là thuốc kháng virus chứa hoạt chất acyclovir hàm lượng 800 mg, bào chế dạng viên nén dùng đường uống. Acyclovir có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes: dưới tác dụng của enzym thymidinkinase của virus, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat rồi thành acyclovir triphosphat, ức chế tổng hợp DNA và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

Sản phẩm do Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex sản xuất tại Việt Nam, đóng gói hộp 05 vỉ x 04 viên. Thuốc được dùng điều trị và dự phòng nhiễm virus Herpes simplex týp 1 và 2 ở da – niêm mạc, viêm não do Herpes simplex, nhiễm Herpes zoster ở người lớn, Herpes sinh dục và thủy đậu ở một số đối tượng.

Câu hỏi thường gặp

Acycy 800 là thuốc gì?

Acycy 800 là thuốc kháng virus chứa acyclovir 800 mg, có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes, ức chế tổng hợp DNA và sự nhân lên của virus.

Acycy 800 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm Herpes simplex týp 1 và 2 ở da – niêm mạc, viêm não do Herpes simplex, nhiễm Herpes zoster ở người lớn, Herpes sinh dục khởi đầu và tái phát, thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch và trẻ sơ sinh.

Acycy 800 dùng như thế nào?

Thuốc uống, bắt đầu càng sớm càng tốt khi có triệu chứng. Người lớn nhiễm Herpes simplex ở người suy giảm miễn dịch dùng 1 viên/lần x 5 lần/ngày, cách nhau 4 giờ, trong 5 – 10 ngày; điều trị thủy đậu và zona dùng 1 viên/lần x 5 lần/ngày trong 7 ngày. Bệnh nhân suy thận cần giãn khoảng cách giữa các liều theo độ thanh thải creatinin.

Acycy 800 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thuốc thường được dung nạp tốt. Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng; thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; đau đầu, chóng mặt, hành vi kích động; phát ban, ngứa, mày đay; sốt, tăng test gan, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch, rụng tóc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Acycy 800 không?

Phụ nữ có thai và cho con bú nên dùng thận trọng vì thuốc bài tiết qua sữa mẹ; cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Acycy 800 viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Acyclovir 800 mg Hoạt chất
Microcrystalin cellulose, PVP K30, Sodium starch glycolat, Magnesi stearat, Talc, Aerosil vừa đủ Tá dược

Công dụng

Công dụng của Acycy 800

Chỉ định

Acycy 800 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex týp 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não do Herpes simplex.
  • Điều trị nhiễm virus Herpes zoster ở người lớn.
  • Điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát Herpes sinh dục.
  • Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Acycy 800

Thuốc dùng đường uống. Điều trị nên bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Liều dùng

  • Điều trị nhiễm virus Herpes simplex ở người suy giảm miễn dịch – Người lớn: 1 viên/lần x 5 lần/ngày, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 – 10 ngày. Trẻ em trên 2 tuổi dùng liều bằng liều người lớn; trẻ em dưới 2 tuổi dùng liều bằng nửa liều người lớn (khuyên dùng dạng viên hàm lượng Acyclovir 200 mg).
  • Phòng tái phát Herpes simplex cho người bệnh suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc ức chế miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp: 1/2 viên/lần x 4 lần/ngày. Trẻ em trên 2 tuổi dùng liều bằng liều người lớn; trẻ em dưới 2 tuổi dùng liều bằng nửa liều người lớn.
  • Điều trị thủy đậu và Zona – Người lớn: 1 viên/lần x 5 lần/ngày, uống trong 7 ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/lần x 4 lần/ngày.
  • Trẻ em 2 – 5 tuổi: 1/2 viên/lần x 4 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: bằng nửa liều trẻ em 2 – 5 tuổi (khuyên dùng dạng viên có hàm lượng Acyclovir 200 mg).
  • Bệnh nhân suy thận: liều uống mỗi lần như đối với người bình thường, nhưng khoảng cách giữa các lần uống phụ thuộc độ thanh thải creatinin: creatinin 10 – 25 ml/phút cách 8 giờ uống 1 lần; creatinin dưới 10 ml/phút cách 12 giờ uống 1 lần.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị: thẩm tách máu cho người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Tác dụng phụ

  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.
    Huyết học: thiếu máu, giảm bạch cầu, viêm hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hội chứng tan huyết tăng urê máu, đôi khi dẫn đến tử vong đã từng xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch khi dùng liều cao acyclovir.
    Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, hành vi kích động; ít gặp các phản ứng thần kinh hoặc tâm thần (ngủ lịm, run, lẫn, ảo giác, cơn động kinh).
    Da: phát ban, ngứa, mày đay.
    Các phản ứng khác: sốt, đau, test gan tăng, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch, rụng tóc.
  • Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
  • Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận nên làm tăng tới 40% nửa đời của acyclovir, giảm thải trừ qua nước tiểu và giảm độ thanh thải của acyclovir.
  • Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.
  • Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro của acyclovir.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Không dùng cho người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người suy gan, suy thận nặng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.
  • Nguy cơ suy thận tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú: nên dùng thận trọng vì thuốc bài tiết qua sữa mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người vận hành máy móc, tàu xe: được dùng.

Đặc tính dược lực học

Acyclovir có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Dưới tác dụng của enzym thymidinkinase của virus, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat và acyclovir triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng đến chuyển hóa của tế bào bình thường. Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2, virus Varicella zoster.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: sinh khả dụng theo đường uống của acyclovir khoảng 20%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Acyclovir liên kết với protein thấp (9 – 33%). Sau khi uống, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,5 – 2 giờ.
Phân bố: acyclovir phân bố rộng khắp trong các dịch cơ thể và các cơ quan như não, thận, phổi, gan, ruột, lách, cơ tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy.
Chuyển hóa: một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn (30 – 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.
Thải trừ: nửa đời sinh học của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 – 3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay của trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: DĐVN.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.