• Trang chủ
  • Viên nén bao phim BASMETIN Deflazacort 6 mg chống viêm, ức chế miễn dịch (glucocorticoid) (Hộp 02 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Medisun

Viên nén bao phim BASMETIN Deflazacort 6 mg chống viêm, ức chế miễn dịch (glucocorticoid) (Hộp 02 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 02 vỉ x 10 viên
Thành phần Deflazacort 6 mg
Nhà sản xuất Công ty CP Dược Phẩm MEDISUN
Số đăng ký 893110115524
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Viên nén bao phim BASMETIN chứa Deflazacort 6 mg, chống viêm, ức chế miễn dịch (glucocorticoid)
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén bao phim BASMETIN là gì?

Thành phần

BASMETIN Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Deflazacort 6 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
Tinh bột mì, cellulose vi tinh thể, magnesi stearat, povidon K30, natri croscarmellose, hypromellose, propylen glycol, titan dioxid, talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế

Viên nén bao phim. Viên nén tròn, màu trắng, bề mặt viên nhẵn, bóng, thành và cạnh viên lành lặn.

Công dụng

Chỉ định

BASMETIN được chỉ định trong các trường hợp:

  • Phản ứng quá mẫn, hen phế quản.
  • Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên.
  • Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da, bệnh mô liên kết (khác với bệnh xơ cứng bì hệ thống), viêm nút quanh động mạch, bệnh sarcoidosis.
  • Bệnh pemphigus, bệnh pemphigoid, viêm da mủ hoại thư.
  • Hội chứng thận hư có tổn thương tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính.
  • Bệnh thấp khớp cấp.
  • Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
  • Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác.
  • Thiếu máu tan máu tự miễn, suy giảm tiểu cầu.
  • Bệnh bạch cầu cấp tính và bạch huyết, u lympho ác tính, đau tủy.
  • Ức chế miễn dịch trong quá trình cấy ghép.

Cách dùng

Liều lượng và cách dùng

  • Nguyên tắc chung: Deflazacort là glucocorticoid có nguồn gốc từ prednisolon; 6 mg deflazacort có tác dụng chống viêm tương tự 5 mg prednisolon hoặc prednison. Sử dụng liều thấp nhất mà vẫn đảm bảo tác dụng.
  • Người lớn:
    • Bệnh cấp tính: liều ban đầu có thể lên tới 120 mg/ngày.
    • Liều duy trì: 3–18 mg/ngày.
    • Viêm khớp dạng thấp: liều duy trì thường 3–18 mg/ngày.
    • Hen phế quản cấp: khởi đầu 48–72 mg/ngày tùy mức độ, giảm dần sau khi kiểm soát được.
  • Suy gan: Nồng độ deflazacort trong máu có thể tăng. Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
  • Suy thận nặng: Glucocorticoid chỉ được sử dụng khi thật cần thiết, khi các thuốc khác không còn đủ tác dụng.
  • Người cao tuổi: Sử dụng khi không còn đáp ứng với liệu pháp thông thường; theo dõi chặt chẽ các tác dụng bất lợi.
  • Trẻ em: Liều thường 0,25–1,5 mg/kg/ngày.
    • Viêm khớp mạn tính thiếu niên: liều duy trì 0,25–1,0 mg/kg/ngày.
    • Hội chứng thận hư: liều khởi đầu 1,5 mg/kg/ngày, sau đó giảm theo đáp ứng lâm sàng.
  • Cách dùng: Dùng đường uống. Sử dụng vào buổi sáng với liều thấp nhất có thể.

⚠ Lưu ý khi ngừng thuốc

  • Ở bệnh nhân sử dụng corticosteroid toàn thân (khoảng 9 mg/ngày hoặc tương đương) trong hơn 3 tuần, việc dừng thuốc không nên đột ngột.
  • Cần giảm liều từ từ để cho trục vùng dưới đồi–tuyến yên–tuyến thượng thận hồi phục dần dần.
  • Các nhóm cần giảm liều từ từ: bệnh nhân dùng corticosteroid kéo dài (đặc biệt trên 3 tuần); bệnh nhân dùng liều thấp trong vài tháng; bệnh nhân đang dùng liều trên 48 mg/ngày deflazacort; bệnh nhân dùng thuốc vào buổi tối.

Quá liều và xử trí

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Thử nghiệm trên động vật liều gây LD₅₀ lớn hơn 4000 mg/kg. Trường hợp quá liều, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn nội tiết: Ít gặp: ức chế trục vùng dưới đồi–tuyến yên–tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, vô kinh. Không rõ tần suất: ức chế tăng trưởng ở trẻ sơ sinh, trẻ em, vị thành niên.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp: tăng cân. Ít gặp: rối loạn dung nạp carbohydrat ở bệnh nhân tiểu đường, mất kali, hạ kali máu khi dùng cùng thuốc chẹn beta hoặc xanthin, giữ natri và nước gây tăng huyết áp. Không rõ tần suất: tăng sự thèm ăn, cân bằng protein và calci âm tính.
  • Nhiễm trùng: Ít gặp: tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, ức chế biểu hiện dấu hiệu lâm sàng, nhiễm trùng cơ hội, tái phát lao phổi. Không rõ tần suất: nhiễm nấm candida.
  • Rối loạn cơ xương: Ít gặp: loãng xương, gây đốt sống và các xương cụt. Hiếm gặp: mắc cơ. Không rõ tần suất: viêm gân khi phối hợp với quinolon, đau cơ, hoại tử xương vô mạch, cân bằng nitrogen âm tính.
  • Rối loạn sinh sản: Không rõ tần suất: rối loạn kinh nguyệt.
  • Rối loạn nhịp tim: Không rõ tần suất: suy tim.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Ít gặp: nhức đầu, chóng mặt. Không rõ tần suất: bồn chồn, tăng áp lực nội sọ kèm phù gai thị ở trẻ em (u não giả) thường sau khi ngưng điều trị, làm trầm trọng hơn chứng động kinh.
  • Rối loạn tâm thần: Ít gặp: rối loạn tâm thần, chán nản, rối loạn hành vi. Không rõ tần suất: kích thích, hưng phấn, ảo giác, làm trầm trọng thêm tâm thần phân liệt, lo lắng, rối loạn giấc ngủ, rối loạn nhận thức.
  • Mắt: Không rõ tần suất: tăng áp lực nội nhãn, tăng nhãn áp, phù gai thị, đục thủy tinh thể, làm trầm trọng hơn các bệnh về mắt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Ít gặp: loét dạ dày, xuất huyết, buồn nôn. Không rõ tần suất: thủng dạ dày, viêm tụy cấp, nhiễm nấm candida.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp: mụn trứng cá, chứng rậm lông, rạn da. Hiếm gặp: bầm tím. Không rõ tần suất: teo da, chứng giãn mao mạch.
  • Rối loạn chung: Không rõ tần suất: phù.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Ít gặp: phản ứng quá mẫn.
  • Rối loạn máu và bạch huyết: Không rõ tần suất: giảm bạch cầu.
  • Rối loạn mạch máu: Không rõ tần suất: bệnh huyết khối.

Tương tác thuốc

  • Thuốc cảm ứng enzym gan (rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon, aminoglutethimid): Làm tăng chuyển hóa deflazacort, cần tăng liều deflazacort.
  • Thuốc ức chế enzym gan (ketoconazol): Có thể giảm liều deflazacort.
  • Thuốc ức chế CYP3A4 (bao gồm sản phẩm chứa cobicistat): Tăng tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid; cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
  • Estrogen: Ở bệnh nhân dùng estrogen, có thể giảm liều corticosteroid.
  • Thuốc hạ đường huyết (bao gồm insulin), thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu: Tác dụng tăng lên khi dùng cùng corticosteroid.
  • Acetazolamid, lợi tiểu thiazid, thuốc chủ vận beta, carbenoxolon: Tác dụng hạ kali tăng lên khi dùng cùng corticosteroid.
  • Thuốc chống đông máu coumarin: Hiệu quả chống đông tăng lên; cần theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
  • Thuốc giãn cơ không khử cực: Có thể dẫn đến giãn cơ kéo dài và chứng đau cơ cấp ở bệnh nhân dùng corticosteroid toàn thân.
  • Thuốc tránh thai đường uống: Nồng độ glucocorticoid trong huyết tương có thể tăng lên khi dùng đồng thời.
  • Thuốc kháng acid: Có thể làm giảm sinh khả dụng của deflazacort; sử dụng glucocorticoid 2 giờ trước khi dùng thuốc kháng acid.
  • Salicylat: Độ thanh thải salicylat qua thận tăng do corticosteroid; ngừng steroid có thể dẫn đến ngộ độc salicylat.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân sử dụng vaccin giảm hoạt lực.
  • Bệnh nhân đang có nhiễm trùng toàn thân trừ khi liệu pháp chống nhiễm khuẩn được sử dụng.

Thận trọng

  • Bệnh nhân không dung nạp đường không nên sử dụng thuốc này.
  • Ức chế thượng thận xảy ra trong suốt quá trình điều trị và có thể kéo dài kể cả khi ngừng thuốc. Giảm liều corticosteroid sau điều trị kéo dài phải thực hiện từ từ, tránh suy giảm chức năng thượng thận cấp có thể gây tử vong.
  • Tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch của corticosteroid làm tăng khả năng nhiễm trùng và làm trầm trọng hơn các nhiễm trùng hiện có. Các dấu hiệu nhiễm khuẩn huyết, lao phổi có thể bị che dấu.
  • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch mắc thủy đậu có thể dẫn đến tử vong; bệnh nhân không có tiền sử thủy đậu nên tránh tiếp xúc người mắc bệnh. Nếu bị phơi nhiễm, đến cơ sở y tế ngay lập tức.
  • Không nên tiêm vaccin sống còn hoạt lực cho người có phản ứng miễn dịch kém. Phản ứng kháng thể với vaccin có thể bị giảm.
  • Thận trọng: có thể làm giảm thị lực, đau dạ dày ngay cả khi dùng liều thấp.
  • Sử dụng kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, tổn thương thần kinh thị giác, tăng khả năng nhiễm trùng mắt thứ phát do nấm hoặc siêu vi khuẩn.
  • Nếu glucocorticoid được chỉ định ở bệnh nhân lao phổi tiềm ẩn hoặc phản ứng tuberculin dương tính, cần theo dõi chặt chẽ đề phòng tái phát.
  • Sử dụng glucocorticoid có thể gây viêm màng não; tác dụng này có thể tăng lên khi dùng cùng quinolon.
  • Tinh bột mì trong thuốc chứa gluten rất thấp (xem như không có gluten); nếu dị ứng lúa mì (không nhầm với bệnh Celiac), không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa lactose; bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.
  • Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có: bệnh tim hoặc suy tim sung huyết, tăng huyết áp, rối loạn huyết khối, viêm dạ dày, loét dạ dày, tiểu đường, loãng xương, suy thận, rối loạn tâm thần, Herpes simplex trong mắt, xơ gan, suy gan.
  • Glucocorticoid gây rối loạn kinh nguyệt và tăng bạch cầu; cần thận trọng khi dùng deflazacort.
  • Trẻ em: Corticosteroid gây chậm phát triển liên quan đến liều ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên, không thể phục hồi khi ngừng thuốc.
  • Người cao tuổi: Tác dụng không mong muốn có thể nghiêm trọng hơn, đặc biệt loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, tiểu đường, dễ nhiễm trùng và làm mỏng da. Cần theo dõi chặt chẽ.
  • Bệnh nhân và người chăm sóc nên được hướng dẫn về các tác dụng không mong muốn liên quan đến rối loạn tâm thần; gặp nhân viên y tế khi có biểu hiện rối loạn tâm lý, chán nản, có ý nghĩ tự tử.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Deflazacort không qua nhau thai. Việc sử dụng corticosteroid trên động vật mang thai có thể gây bất thường cho bào thai. Dùng thuốc kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần khi mang thai có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển tử cung. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết, cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Corticosteroid bài tiết vào sữa mẹ. Mẹ dùng liều deflazacort tối đa 50 mg/ngày đường toàn thân không gây ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh. Khi dùng liều cao hơn có thể gây ức chế thượng thận. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiệu quả của corticosteroid đối với khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc chưa được đánh giá một cách hệ thống. Chóng mặt là tác dụng không mong muốn có thể xảy ra sau khi điều trị bằng deflazacort. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Corticosteroid dùng toàn thân; Glucocorticoid. Mã ATC: H02AB13. Deflazacort là một glucocorticoid có tác dụng chủ yếu là chống viêm và ức chế miễn dịch, tương đương với các chất chống viêm steroid khác. Các nghiên cứu cho thấy hoạt tính của deflazacort đối với prednisolon vào khoảng 0,69–0,89. Deflazacort là một tiền chất corticosteroid có chất chuyển hóa hoạt động là 21-desacetyl deflazacort, hoạt động thông qua các thụ thể glucocorticoid để gây tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Deflazacort dùng qua đường uống được hấp thu tốt và được biến đổi ngay lập tức bởi enzyme esterase huyết tương thành hoạt chất chuyển hóa có hoạt tính deflazacort 21-OH. Chất chuyển hóa này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1,5–2 giờ.

Phân bố: 40% chất chuyển hóa gắn kết với protein huyết tương và không có ái lực với transcortin. Thời gian bán hủy trung bình trong huyết tương của deflazacort 21-OH là 1,1–1,9 giờ.

Chuyển hóa: Deflazacort 21-OH được chuyển hóa khắp cơ thể; chỉ có 18% thuốc được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng deflazacort 21-OH; những chất chuyển hóa deflazacort 6-beta-OH chiếm 1/3 lượng thải nước tiểu.

Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận; 70% liều dùng được bài tiết trong 8 giờ sau khi uống. Phần còn lại được thải trừ qua phân.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.