Viên nén Thylmedi 8mg MediBros là gì?
Thành phần
Thylmedi 8mg MediBros Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Methylprednisolon | 8,0 mg | Dược chất |
| Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose PH101, microcrystalline cellulose 102, tinh bột sắn, PVP K30, natri starch glycolat, tween 80, aerosil, magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế
Viên nén hình oval, một mặt trơn, một mặt khắc rãnh chữ thập, thành và cạnh viên lành lặn.
Quy cách
Hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên, vỉ PVC/nhôm. Hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên, vỉ Alu/Alu.
Tiêu chuẩn
NSX
Công dụng
Chỉ định
Thylmedi 8mg MediBros được chỉ định trong các trường hợp sau:
Rối loạn nội tiết:
- Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (hydrocortison hoặc cortison là thuốc ưu tiên; hoạt chất tổng hợp tương tự có thể dùng cùng mineralocorticoid; ở trẻ em cần bổ sung mineralocorticoid).
- Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
- Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
- Calci máu cao liên quan đến ung thư.
Rối loạn do thấp khớp (liệu pháp hỗ trợ ngắn hạn):
- Viêm khớp dạng thấp, bao gồm cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (có thể cần liệu pháp duy trì liều thấp).
- Viêm cột sống dính khớp.
- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
- Viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp.
- Viêm bao gân cấp tính không đặc hiệu.
- Viêm xương khớp sau chấn thương.
- Viêm khớp do vảy nến.
- Viêm mỏm lồi cầu xương.
Bệnh collagen:
- Lupus ban đỏ hệ thống (dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc điều trị duy trì).
- Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
- Thấp tim cấp.
Bệnh về da:
- Viêm da bọng nước dạng herpes.
- Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson).
- Viêm da tiết bã nhờn thể nặng.
- Viêm da tróc vảy.
- U sùi dạng nấm.
- Bệnh Pemphigus.
- Bệnh vảy nến thể nặng.
Bệnh dị ứng (kiểm soát tình trạng nặng hoặc khó điều trị):
- Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.
- Các phản ứng quá mẫn với thuốc.
- Bệnh huyết thanh.
- Viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng.
- Hen phế quản.
Bệnh về mắt (viêm và dị ứng cấp/mạn tính):
- Viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc.
- Viêm màng mạch nho sau lan tỏa và viêm màng mạch.
- Loét giác mạc rìa do dị ứng.
- Herpes zoster mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.
- Nhãn viêm giao cảm, viêm thần kinh thị giác.
- Viêm tiền phòng, viêm màng mạch - võng mạc.
Bệnh đường hô hấp:
- Bệnh sarcoid có triệu chứng.
- Bệnh nhiễm độc berylli.
- Hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các biện pháp khác.
- Bệnh lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính (dùng đồng thời với hóa trị kháng lao).
- Viêm phổi hít.
Rối loạn huyết học:
- Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn, giảm tiểu cầu thứ phát.
- Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).
- Chứng giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).
Bệnh ung thư (điều trị giảm tạm thời):
- Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn.
- Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
Hội chứng thận hư: Để giúp bài niệu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không kèm urê máu cao, loại vô căn hoặc do lupus ban đỏ.
Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, viêm đoạn ruột non (để đưa bệnh nhân qua giai đoạn nguy kịch).
Hệ thần kinh: Đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
Cấy ghép nội tạng.
Các chỉ định khác: Lao màng não có tắc nghẽn dưới nhện hoặc dọa tắc (dùng đồng thời hóa trị kháng lao), bệnh giun xoắn liên quan đến thần kinh và cơ tim.
Cách dùng
Cách dùng và liều dùng
Liều khởi đầu: Liều của viên nén methylprednisolon có thể thay đổi tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần liều khởi đầu cao hơn.
- Đa xơ cứng: 200 mg/ngày.
- Phù não: 200-1000 mg/ngày.
- Cấy ghép cơ quan: tới 7 mg/kg/ngày.
Nếu sau một khoảng thời gian hợp lý mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, phải ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp thích hợp hơn. Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngừng từ từ, không được ngừng đột ngột.
Liều duy trì: Sau khi có đáp ứng thuận lợi, xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu theo từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn giữ vững được đáp ứng lâm sàng. Cần luôn nhớ phải theo dõi liên tục để đánh giá về mức liều sử dụng.
Cần nhấn mạnh là yêu cầu về liều có thể thay đổi và cần phải cá thể hóa theo bệnh lý đang điều trị cũng như đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Điều trị cách nhật (ADT): Chế độ liều corticosteroid trong đó dùng 2 lần liều hàng ngày của corticosteroid vào mỗi buổi sáng cách nhật (một ngày uống - một ngày nghỉ). Mục đích giúp cung cấp liều dược lý dài ngày mà vẫn đạt được tác dụng có lợi trong khi hạn chế tác dụng không mong muốn, bao gồm ức chế trục tuyến yên - thượng thận, trạng thái giả Cushing, hội chứng cai thuốc và ức chế sự phát triển của trẻ em.
Quá liều và xử trí
Không có triệu chứng lâm sàng với trường hợp quá liều corticosteroid cấp tính. Hiếm có báo cáo về ngộ độc cấp hay tử vong do quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có thể thẩm tách methylprednisolon.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không biết (không thể ước tính).
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng cơ hội, nhiễm trùng, viêm phúc mạc.
- Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu.
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn với thuốc, phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ.
- Nội tiết: Hội chứng Cushing, suy tuyến yên, hội chứng ngừng thuốc steroid, ức chế tăng trưởng ở trẻ em.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa, ứ natri, ứ dịch, hạ kali máu do nhiễm kiềm, rối loạn mỡ máu, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu insulin, chứng tích mỡ, tăng thèm ăn (có thể dẫn đến tăng cân).
- Tâm thần: Rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm, cảm xúc không ổn định, phụ thuộc thuốc, ý định tự tử), rối loạn tâm thần (điên cuồng, hoang tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt), hành vi tâm thần, thay đổi nhân cách, lú lẫn, lo âu, tính khí thất thường, mất ngủ, cáu gắt.
- Thần kinh: Giả u não (đặc biệt ở trẻ em), biểu hiện động kinh tiềm ẩn, tăng cơn co giật, chóng mặt, nhức đầu, tích mỡ ngoài màng cứng, tăng áp lực nội sọ kèm phù gai, chứng hay quên, rối loạn nhận thức.
- Mắt: Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, lồi mắt.
- Tai và tai trong: Chóng mặt.
- Tim: Suy tim sung huyết (ở bệnh nhân có nguy cơ).
- Hô hấp: Nghẽn mạch phổi, nấc cụt.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày (với khả năng thủng và xuất huyết), thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm thực quản gây loét, đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.
- Da và mô dưới da: Phù mạch, rậm lông, đốm xuất huyết, bầm máu, teo da, sung huyết, tăng tiết mồ hôi, vân trên da, phát ban, ngứa, mày đay, mụn.
- Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ, bệnh cơ, teo cơ, loãng xương, hoại tử xương, gãy xương bệnh lý, bệnh khớp do thần kinh, đau khớp, chậm tăng trưởng.
- Hệ sinh sản và vú: Kinh nguyệt không đều.
- Toàn thân: Chậm lành vết thương, phù ngoại biên, mệt mỏi, khó chịu.
- Xét nghiệm: Tăng áp lực nội nhãn, giảm dung nạp carbohydrat, giảm kali máu, tăng calci trong nước tiểu, tăng men ALT, AST, alkaline phosphatase trong máu, tăng ure máu, ức chế phản ứng xét nghiệm trên da.
- Biến chứng khác: Gãy xương do đè ép cột sống, đứt gân.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Methylprednisolon là cơ chất của enzym CYP3A4. Các tương tác chính:
- Chất ức chế CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, erythromycin, troleandomycin): Làm giảm độ thanh thải, tăng nồng độ methylprednisolon trong huyết tương, có thể dẫn đến ngộ độc steroid. Cần chuẩn liều.
- Chất cảm ứng CYP3A4 (rifampin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin): Làm tăng độ thanh thải, giảm nồng độ, có thể cần tăng liều methylprednisolon.
- NSAID, aspirin liều cao: Tăng tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa và loét dạ dày. Methylprednisolon có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin, ngừng methylprednisolon có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc salicylat.
- Thuốc giảm kali (lợi tiểu thiazid, lợi tiểu quai, amphotericin B, xanthin, thuốc chủ vận beta 2): Tăng nguy cơ hạ kali huyết, cần theo dõi chặt chẽ.
- Cyclosporin: Ức chế chuyển hóa lẫn nhau, tăng tác dụng không mong muốn; đã có báo cáo co giật khi dùng đồng thời.
- Thuốc chống đông coumarin: Tác dụng chống đông có thể thay đổi, cần kiểm tra chỉ số đông máu.
- Thuốc ức chế HIV-protease: Có thể làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương.
- Thuốc tránh thai đường uống (ethinylestradiol/norethindron): Ức chế CYP3A4, tăng nồng độ methylprednisolon.
- Kháng sinh macrolid, diltiazem, nước ép bưởi: Ức chế CYP3A4.
Lưu ý
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với methylprednisolon và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
- Ức chế miễn dịch/nhiễm khuẩn: Corticosteroid làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn. Nhiễm vi sinh vật gây bệnh (virus, vi khuẩn, nấm, đơn bào, giun sán) có thể liên quan đến sử dụng corticosteroid kéo dài hoặc phối hợp với thuốc ức chế miễn dịch khác.
- Đa xơ cứng: Corticosteroid có hiệu quả tác dụng nhanh trong điều trị đa xơ cứng đợt cấp, nhưng không làm ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng hoặc diễn biến tự nhiên của bệnh; cần liều tương đối cao mới có tác dụng rõ rệt.
- Mắt: Thận trọng với herpes simplex ở mắt (có thể gây thủng giác mạc). Dùng dài hạn có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau (đặc biệt ở trẻ em), lồi mắt, tăng nhãn áp dẫn đến hủy hoại thần kinh thị giác, tăng nguy cơ nhiễm nấm hoặc virus thứ phát ở mắt. Liên quan đến bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, có thể dẫn đến bong võng mạc.
- Tim mạch: Rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp. Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch khi dùng liều cao và kéo dài. Suy tim sung huyết: chỉ sử dụng khi đặc biệt cần thiết.
- Huyết khối: Đã có báo cáo huyết khối tĩnh mạch; thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ rối loạn huyết khối.
- Tiêu hóa: Liều cao có thể gây viêm tụy cấp. Glucocorticoid có thể che lấp triệu chứng loét tiêu hóa, gây thủng hoặc xuất huyết không kèm đau. Nguy cơ loét tiêu hóa tăng khi kết hợp NSAID.
- Gan mật: Đã có báo cáo rối loạn gan mật có thể hồi phục sau khi ngừng liệu pháp, cần theo dõi phù hợp.
- Cơ xương: Bệnh cơ cấp tính khi sử dụng liều cao, thường ở bệnh nhân rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (nhược cơ nặng) hoặc dùng thuốc kháng cholinergic. Loãng xương là tác dụng có hại chung khi dùng liều cao và kéo dài.
- Thận: Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận.
- Nội tiết: Liều trung bình và cao có thể gây tăng huyết áp, tích lũy muối và nước, tăng đào thải kali. Có thể cần hạn chế muối và bổ sung kali. Tất cả corticosteroid đều làm tăng đào thải calci.
- Chấn thương sọ não: Corticosteroid toàn thân không được chỉ định và không nên dùng để điều trị chấn thương sọ não.
- Trẻ em: Nên theo dõi cẩn thận sự phát triển và tăng trưởng. Trẻ em có thể chậm lớn khi dùng glucocorticoid hàng ngày kéo dài. Có thể giảm thiểu bằng liệu pháp cách nhật. Trẻ sơ sinh và trẻ em có nguy cơ đặc biệt về tăng áp lực nội sọ. Liều cao có thể dẫn đến viêm tụy ở trẻ em.
- Phụ nữ có thai: Cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Corticosteroid dễ dàng qua nhau thai. Tăng tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân ở mẹ dùng corticosteroid. Trẻ sơ sinh cần được theo dõi dấu hiệu suy giảm chức năng tuyến thượng thận. Đục thủy tinh thể đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh khi mẹ điều trị kéo dài.
- Phụ nữ cho con bú: Corticosteroid bài tiết qua sữa mẹ, có thể ức chế tăng trưởng và gây cản trở sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ bú mẹ. Chỉ sử dụng sau khi cân nhắc lợi ích - nguy cơ.
- Lái xe và vận hành máy móc: Các tác dụng không mong muốn như choáng váng, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
- Tá dược: Thuốc có chứa lactose - bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.
DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Glucocorticoid. Mã ATC: H02AB04. Methylprednisolon là steroid có tác dụng kháng viêm tốt hơn prednisolon và có xu hướng ít gây giữ natri và nước hơn. Hiệu lực tương đối của methylprednisolon ít nhất gấp khoảng 4 lần hydrocortison.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Dược động học của methylprednisolon tuyến tính, không phụ thuộc vào đường dùng.
Hấp thu: Methylprednisolon được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1,5 tới 2,3 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối cao (82% đến 89%).
Phân bố: Methylprednisolon phân bố rộng trong các mô, qua được hàng rào máu não và tiết vào trong sữa. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 1,4 L/kg. Gắn với protein huyết tương người với tỷ lệ khoảng 77%.
Chuyển hóa: Ở người, methylprednisolon được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa bất hoạt (20α-hydroxymethylprednisolon và 20β-hydroxymethylprednisolon) chủ yếu qua enzym CYP3A4. Methylprednisolon cũng có thể là cơ chất của protein vận chuyển p-glycoprotein.
Thải trừ: Nửa đời bán thải trung bình khoảng 1,8 đến 5,2 giờ. Tốc độ bán thải tổng thể khoảng 5 đến 6 ml/phút/kg.
Bảo quản
Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: NSX.


























