• Trang chủ
  • Viên nén bao đường Cyclo-Progynova lệu pháp hormone thay thế (Hộp 1 vỉ x 21 viên nén bao đường)
Thương hiệu: Bayer

Viên nén bao đường Cyclo-Progynova lệu pháp hormone thay thế (Hộp 1 vỉ x 21 viên nén bao đường)

115.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 21 viên nén bao đường (11 viên trắng + 10 viên nâu nhạt)
Thành phần Estradiol valerate 2 mg (viên trắng); Estradiol valerate 2 mg, Norgestrel 0,5 mg (viên nâu nhạt)
Nhà sản xuất Bayer Weimar GmbH und Co. KG
Số đăng ký VN-10753-10
Nước sản xuất Đức
Mô tả ngắn Cyclo-Progynova là thuốc liệu pháp hormone thay thế dạng tuần tự, gồm 11 viên trắng chứa estradiol valerate 2 mg và 10 viên nâu nhạt chứa estradiol valerate 2 mg cùng norgestrel 0,5 mg. Thuốc do Bayer sản xuất, dùng cho phụ nữ mãn kinh hoặc thiếu hụt estrogen còn tử cung, đóng gói hộp 1 vỉ x 21 viên nén bao đường; không dùng để tránh thai.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao đường Cyclo-Progynova là gì?

Cyclo-Progynova là thuốc dùng cho liệu pháp hormone thay thế (HRT) dạng phối hợp tuần tự. Mỗi vỉ 21 viên gồm 11 viên trắng chứa estradiol valerate 2 mg và 10 viên nâu nhạt chứa estradiol valerate 2 mg cùng norgestrel 0,5 mg. Estradiol valerate là tiền chất của 17-beta-estradiol tự nhiên; norgestrel là progestogen giúp bảo vệ nội mạc tử cung khi bổ sung estrogen.

Sản phẩm do Bayer Weimar GmbH und Co. KG sản xuất tại Đức, đóng gói hộp 1 vỉ x 21 viên nén bao đường, dùng cho phụ nữ mãn kinh hoặc thiếu hụt estrogen còn tử cung. Thuốc không dùng cho mục đích tránh thai.

Câu hỏi thường gặp

Cyclo-Progynova là thuốc gì?

Cyclo-Progynova là thuốc dùng cho liệu pháp hormone thay thế dạng tuần tự, chứa estradiol valerate và norgestrel.

Cyclo-Progynova được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị hội chứng thiếu estrogen do mãn kinh hoặc giảm năng tuyến sinh dục ở phụ nữ còn tử cung, ngăn ngừa loãng xương sau mãn kinh, điều chỉnh vòng kinh bất thường và điều trị vô kinh nguyên phát hoặc thứ phát.

Cyclo-Progynova dùng như thế nào?

Uống viên màu trắng mỗi ngày trong 11 ngày đầu, sau đó uống viên màu nâu nhạt trong 10 ngày, rồi ngừng 7 ngày trước khi bắt đầu vỉ mới.

Cyclo-Progynova có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: đau đầu, đau bụng, buồn nôn, phát ban, ngứa, chảy máu tử cung hoặc âm đạo dạng chấm giọt, tăng hoặc giảm cân.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cyclo-Progynova không?

Không. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú; nếu có thai trong thời gian dùng thuốc thì ngừng điều trị ngay.

Thành phần

Cyclo-Progynova viên nén bao đường

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Estradiol valerate (viên màu trắng) 2 mg Hoạt chất
Estradiol valerate (viên màu nâu nhạt) 2 mg Hoạt chất
Norgestrel (viên màu nâu nhạt) 0,5 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén bao đường, gồm 11 viên màu trắng và 10 viên màu nâu nhạt.

Công dụng

Công dụng của Cyclo-Progynova

Chỉ định

Cyclo-Progynova được chỉ định trong các trường hợp:

  • Liệu pháp hormone thay thế (HRT) điều trị cho bệnh nhân có hội chứng thiếu estrogen do mãn kinh tự nhiên hoặc giảm năng tuyến sinh dục, cắt bỏ hoặc suy buồng trứng nguyên phát, ở những bệnh nhân còn tử cung.
  • Ngăn ngừa chứng loãng xương sau thời kỳ mãn kinh.
  • Điều chỉnh vòng kinh bất thường.
  • Điều trị chứng vô kinh nguyên phát hoặc thứ phát.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Cyclo-Progynova

Thuốc dùng đường uống. Nên uống nguyên viên với một ít nước, vào một thời điểm cố định hàng ngày. Mỗi vỉ dùng cho 21 ngày; vỉ mới bắt đầu vào cùng ngày trong tuần như vỉ trước, sau 7 ngày ngừng thuốc.

Liều dùng

  • Liều thông thường: Uống viên màu trắng mỗi ngày trong 11 ngày đầu, sau đó uống viên màu nâu nhạt trong 10 ngày tiếp theo. Sau 21 ngày, ngừng uống thuốc trong 7 ngày rồi bắt đầu vỉ mới. Hiện tượng ra máu của chu kỳ kinh thường xảy ra trong 7 ngày ngừng thuốc.
  • Trẻ em và trẻ vị thành niên: Không chỉ định Cyclo-Progynova cho trẻ em và trẻ vị thành niên.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Không có dữ liệu cho thấy cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy gan: Chưa được nghiên cứu riêng; chống chỉ định ở phụ nữ có bệnh gan nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân suy thận: Dữ liệu hiện có cho thấy không cần điều chỉnh liều.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng; để có liều phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Khi quên uống thuốc, cần uống viên đã quên càng sớm càng tốt. Nếu đã quá 24 giờ, không cần uống thêm viên nào khác ngoài viên đã quên. Quên thuốc trong vài ngày có thể gây chảy máu kinh nguyệt bất thường.

Quá liều và xử trí

Không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Xử lý quá liều dựa vào triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng hoặc giảm cân.
    Thần kinh: đau đầu.
    Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn.
    Da: phát ban, ngứa.
    Sinh sản: chảy máu tử cung/âm đạo dạng chấm giọt.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Miễn dịch: quá mẫn.
    Tâm thần: trạng thái trầm cảm.
    Thần kinh: chóng mặt.
    Thị lực: ảnh hưởng thị giác.
    Tim mạch: tim đập nhanh.
    Tiêu hóa: khó tiêu.
    Da: ban đỏ, mày đay.
    Sinh sản: đau vú, căng tức vú.
    Toàn thân: phù.
  • Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000):
    Tâm thần: lo lắng, tăng hoặc giảm ham muốn tình dục.
    Thần kinh: đau nửa đầu.
    Thị lực: không thích ứng kính áp tròng.
    Tiêu hóa: chướng bụng, nôn.
    Da: chứng rậm lông, da nổi mụn.
    Cơ xương và mô liên kết: chuột rút.
    Sinh sản: thống kinh, khí hư âm đạo, hội chứng tiền kinh nguyệt, vú to.
    Toàn thân: mệt mỏi.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc gây cảm ứng enzyme làm tăng độ thanh thải hormone giới tính (giảm hiệu quả điều trị, thay đổi chảy máu tử cung): phenytoin, các barbiturat, primidon, carbamazepin, rifampicin, và có thể cả oxcarbazepin, topiramat, felbamat, griseofulvin cùng các sản phẩm chứa cỏ thánh John. Cảm ứng enzyme tối đa sau 2–3 tuần và có thể duy trì khoảng 4 tuần sau khi ngừng các thuốc này.
  • Chất ức chế enzyme làm giảm độ thanh thải hormone giới tính, tăng nồng độ estrogen và/hoặc progestin: chất chống nấm azole (fluconazol, itraconazol, ketoconazol, voriconazol), verapamil, macrolid (clarithromycin, erythromycin), diltiazem và nước ép bưởi.
  • Chất ức chế protease HIV/HCV và chất ức chế men sao chép ngược không nucleoside có thể làm giảm hoặc tăng nồng độ estrogen hoặc progestin trong huyết tương.
  • Các hoạt chất phải trải qua phản ứng liên hợp (ví dụ paracetamol) có thể làm tăng sinh khả dụng của estradiol.
  • Rượu: uống rượu trong quá trình dùng liệu pháp hormone thay thế có thể làm tăng nồng độ estradiol tuần hoàn.
  • Steroid sinh dục có thể ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng (chức năng gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận, chức năng thận, protein vận chuyển huyết tương, lipid/lipoprotein, chuyển hóa carbohydrate, chỉ số đông máu và chảy máu).

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân.
  • Có hoặc nghi ngờ ung thư vú.
  • Có hoặc nghi ngờ khối u ở tử cung lành tính hoặc ác tính do ảnh hưởng của các hormone sinh dục.
  • Hiện tại hoặc có tiền sử bị u gan (lành hoặc ác tính).
  • Các bệnh gan nặng.
  • Nghẽn mạch huyết khối động mạch cấp tính (nhồi máu cơ tim, đột quỵ).
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu tiến triển, nghẽn mạch huyết khối hoặc có tiền sử mắc các bệnh này.
  • Nguy cơ cao bị huyết khối động mạch và tĩnh mạch.
  • Tăng triglyceride máu nặng.
  • Tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cyclo-Progynova không dùng cho mục đích ngừa thai; nên ngừa thai bằng phương pháp không nội tiết (không dùng phương pháp tính theo chu kỳ và theo dõi thân nhiệt). Nếu có khả năng mang thai, ngưng thuốc ngay đến khi loại trừ khả năng này.
  • Liệu pháp hormone thay thế có thể liên quan đến tăng nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối (huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi); yếu tố nguy cơ gồm tiền sử cá nhân, tiền sử gia đình, béo phì trầm trọng, tuổi cao, bất động kéo dài, phẫu thuật sau chấn thương hoặc đại phẫu. Cần cân nhắc tạm ngừng liệu pháp trong các trường hợp bất động; không dùng khi nguy cơ vượt lợi ích.
  • Liệu pháp hormone thay thế có thể làm tăng nhẹ nguy cơ bệnh mạch vành trong năm đầu và tăng nguy cơ đột quỵ.
  • Estrogen có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi mật và bệnh túi mật.
  • Bắt đầu liệu pháp ở phụ nữ trên 65 tuổi có thể làm tăng nhẹ nguy cơ mất trí; nguy cơ giảm nếu bắt đầu điều trị trong giai đoạn đầu mãn kinh.
  • Nguy cơ ung thư vú được chẩn đoán xác định tăng lên ở phụ nữ dùng liệu pháp trong vài năm, tăng theo thời gian điều trị và mất đi trong vài năm sau khi ngừng; liệu pháp làm tăng mật độ hình ảnh chụp X-quang tuyến vú. Nguy cơ ung thư buồng trứng ít phổ biến hơn ung thư vú. Dùng estrogen đơn thuần lâu dài có thể làm tăng nguy cơ tăng sinh hoặc ung thư nội mạc tử cung; điều trị kết hợp progestogen làm giảm nguy cơ này. Hiếm gặp u gan lành tính và hiếm hơn nữa là u gan ác tính, có thể gây xuất huyết ổ bụng đe dọa tính mạng.
  • Có thể tăng nhẹ huyết áp khi dùng liệu pháp hormone thay thế; nếu tăng huyết áp kéo dài có thể phải ngừng thuốc.
  • Rối loạn chức năng gan không trầm trọng (gồm hội chứng Dubin-Johnson, hội chứng Rotor) cần theo dõi chặt và kiểm tra chức năng gan định kỳ; ngừng liệu pháp nếu có dấu hiệu suy chức năng gan.
  • Phụ nữ tăng triglyceride mức vừa cần theo dõi đặc biệt vì liệu pháp có thể làm tăng thêm và gây nguy cơ viêm tụy cấp.
  • Liệu pháp có thể ảnh hưởng đến sự kháng insulin ngoại vi và dung nạp glucose; phụ nữ đái tháo đường cần theo dõi cẩn thận.
  • Chảy máu âm đạo bất thường thường xuyên hoặc dai dẳng cần đánh giá tình trạng nội mạc tử cung. U xơ tử cung có thể tăng kích thước và lạc nội mạc tử cung có thể xuất hiện trở lại — nên ngừng liệu pháp nếu xảy ra.
  • Theo dõi chặt (kể cả kiểm tra nồng độ prolactin định kỳ) ở bệnh nhân u tiết prolactin.
  • Sạm da hiếm gặp, thường ở người có tiền sử sạm da thai kỳ; nên tránh ánh nắng và tia cực tím.
  • Cần theo dõi chặt các tình trạng có thể xảy ra hoặc nặng lên khi dùng liệu pháp: động kinh, bệnh lành tính ở vú, hen phế quản, đau nửa đầu, porphyrin niệu, loãng xương, lupus ban đỏ hệ thống, múa vờn nhẹ.
  • Ở phụ nữ mắc phù mạch do di truyền, estrogen ngoại sinh có thể sản sinh hoặc làm tăng triệu chứng phù mạch.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không dùng liệu pháp hormone thay thế cho phụ nữ có thai. Nếu có thai trong thời gian dùng Cyclo-Progynova, nên ngừng điều trị ngay.

Phụ nữ cho con bú: Không dùng liệu pháp hormone thay thế cho phụ nữ cho con bú. Một lượng nhỏ hormone sinh dục được bài xuất vào sữa mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa quan sát được ảnh hưởng nào lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên thuốc có thể gây đau đầu, trầm cảm, chóng mặt, rối loạn thị giác, do đó cần thận trọng khi lái tàu xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Estrogen trong Cyclo-Progynova là estradiol valerate, tiền chất của 17-beta-estradiol tự nhiên; norgestrel là progestogen. Chế độ dùng gồm estrogen đơn pha trong 11 ngày và kết hợp estrogen–progestogen trong 10 ngày, sau đó 7 ngày ngừng thuốc; ở phụ nữ còn tử cung sẽ có chu kỳ kinh bình thường. Rụng trứng thường không bị ức chế trong thời gian dùng thuốc. Ở phụ nữ mãn kinh, suy giảm estradiol gây bốc hỏa, mất ngủ, vã mồ hôi, teo cơ quan niệu sinh dục; liệu pháp thay thế hormone làm giảm các triệu chứng này, giảm nguy cơ loãng xương và làm chậm mất xương trong giai đoạn tiền mãn kinh.

Đặc tính dược động học

Estradiol valerate – Hấp thu: hấp thu nhanh và hoàn toàn; ester được tách thành estradiol và acid valeric trong quá trình hấp thu và qua gan lần đầu; chỉ khoảng 3% estradiol trở thành dạng có hoạt tính sinh khả dụng sau khi uống; thức ăn không ảnh hưởng.
Phân bố: nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 30 pg/ml đạt sau 4–9 giờ, giảm còn 15 pg/ml sau 24 giờ; estradiol gắn với albumin và SHBG, khoảng 1–1,5% ở dạng tự do; thể tích phân bố khoảng 1 l/kg.
Chuyển hóa: chủ yếu ở gan, cũng ở ruột, thận, hệ xương cơ và cơ quan đích, tạo estron, estriol, catecholestrogen và các dạng liên hợp sulfat, glucuronide.
Thải trừ: độ thanh thải huyết thanh khoảng 10–30 ml/phút/kg; một phần chất chuyển hóa bài xuất vào mật và tham gia tuần hoàn gan–ruột; chủ yếu bài tiết dưới dạng sulfat và glucuronide trong nước tiểu.

Norgestrel – Hấp thu: hấp thu nhanh và hoàn toàn; thành phần có hoạt tính là levonorgestrel, sinh khả dụng tương đương khoảng một nửa liều norgestrel.
Phân bố: nồng độ tối đa của levonorgestrel trong huyết thanh 7–8 ng/ml, đạt sau 1–1,5 giờ; giảm qua 2 pha với thời gian bán thải trung bình khoảng 27 giờ; gắn với albumin và SHBG, chỉ khoảng 1–1,5% ở dạng tự do.
Chuyển hóa: chuyển hóa hoàn toàn theo con đường chuyển hóa steroid.
Thải trừ: độ thanh thải huyết thanh khoảng 1 ml/phút/kg, thời gian bán thải trung bình khoảng 1 ngày; chất chuyển hóa đào thải gần bằng nhau vào nước tiểu và dịch mật.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín. Bảo quản không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.