• Trang chủ
  • Siro Aerius Organon điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 1 chai 60ml)
Thương hiệu: Organon

Siro Aerius Organon điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (Hộp 1 chai 60ml)

86.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 chai 60 ml kèm thìa đong bằng nhựa 5 ml
Thành phần Desloratadine 0,5 mg/ml
Nhà sản xuất Organon
Số đăng ký 540100000600
Nước sản xuất Bỉ
Mô tả ngắn Aerius là thuốc kháng histamine chứa desloratadine 0,5 mg/ml dạng siro, giúp giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay. Thuốc dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tháng tuổi, đóng gói dạng hộp 1 chai 60 ml kèm thìa đong.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc siro Aerius là gì?

Aerius là thuốc kháng histamine, thuốc đối kháng thụ thể H1, chứa hoạt chất desloratadine hàm lượng 0,5 mg/ml, được bào chế dưới dạng siro. Sau khi uống, desloratadine ức chế chọn lọc thụ thể histamine H1 ngoại biên và hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương, nhờ đó giúp giảm các triệu chứng dị ứng mà ít gây buồn ngủ.

Aerius siro là dung dịch trong, màu cam, do Organon Heist bv (Bỉ) sản xuất, đóng gói dạng hộp 1 chai 60 ml kèm thìa đong. Thuốc dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tháng tuổi để giảm triệu chứng của viêm mũi dị ứng và mày đay.

Câu hỏi thường gặp

Aerius là thuốc gì?

Aerius là thuốc kháng histamine – thuốc đối kháng thụ thể H1, chứa hoạt chất desloratadine 0,5 mg/ml, bào chế dạng siro. Thuốc dùng để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng và mày đay.

Aerius được dùng trong những trường hợp nào?

Aerius được chỉ định để giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, ngứa họng và ho; đồng thời giảm các triệu chứng của mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.

Aerius dùng như thế nào?

Thuốc uống 1 lần/ngày, cùng hoặc không cùng bữa ăn. Liều theo tuổi: trẻ 6 – 11 tháng uống 2 ml (1 mg); trẻ 1 – 5 tuổi uống 2,5 ml (1,25 mg); trẻ 6 – 11 tuổi uống 5 ml (2,5 mg); người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi uống 10 ml (5 mg).

Aerius có thể gây tác dụng phụ gì?

Ở người lớn và thanh thiếu niên, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là mệt mỏi, khô miệng và nhức đầu. Ở trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng thường gặp tiêu chảy, sốt và mất ngủ. Hiếm gặp hơn có thể có nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng men gan hoặc phản ứng quá mẫn.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Aerius không?

Do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng, không sử dụng Aerius trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Không dùng Aerius cho phụ nữ cho con bú vì desloratadine được tiết vào sữa mẹ. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Aerius siro

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Desloratadine 0,5 mg / 1 ml (mỗi chai 60 ml chứa 30 mg) Hoạt chất
Sorbitol lỏng vừa đủ Tá dược
Sucrose vừa đủ Tá dược
Propylene glycol, acid citric khan, natri citrat dihydrat, natri benzoat, dinatri edetat, hương vị kẹo cao su tự nhiên và nhân tạo, màu E100, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Siro, dung dịch trong, màu cam.

Công dụng

Công dụng của Aerius

Chỉ định

Aerius được chỉ định trong các trường hợp:

  • Giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng, như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
  • Giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Aerius

Thuốc dùng đường uống, uống 1 lần/ngày, cùng hoặc không cùng bữa ăn. Chỉ dùng đường uống.

Liều dùng

  • Trẻ từ 6 đến 11 tháng tuổi: 2 ml (1 mg) siro, uống 1 lần/ngày.
  • Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2,5 ml (1,25 mg) siro, uống 1 lần/ngày.
  • Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5 ml (2,5 mg) siro, uống 1 lần/ngày.
  • Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): 10 ml (5 mg) siro, uống 1 lần/ngày.

Viêm mũi dị ứng ngắt quãng (triệu chứng xuất hiện dưới 4 ngày/tuần hoặc dưới 4 tuần) nên được điều trị dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân; nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và điều trị lại khi triệu chứng tái xuất hiện. Viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện từ 4 ngày/tuần trở lên và kéo dài trên 4 tuần) có thể điều trị liên tục trong thời gian bệnh nhân tiếp xúc với dị nguyên.

Quá liều và xử trí

Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu; nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên, sử dụng desloratadine lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) không thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều. Desloratadine không được loại trừ qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được loại trừ qua thẩm phân phúc mạc hay không.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
    Hệ thần kinh: đau đầu.
    Tiêu hóa: khô miệng.
    Toàn thân: mệt mỏi.
    Ở trẻ em dưới 2 tuổi: mất ngủ, tiêu chảy, sốt.
  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000):
    Tâm thần: ảo giác.
    Hệ thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng hoạt động tâm thần – vận động, co giật.
    Tim: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
    Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, tăng cảm giác ngon miệng.
    Gan mật: tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan.
    Cơ xương và mô liên kết: đau cơ.
    Toàn thân: phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và mày đay).
  • Chưa biết tần suất:
    Tâm thần: hành vi bất thường, gây hấn.
    Tim: kéo dài khoảng QT.
    Gan mật: vàng da.
    Da và mô dưới da: nhạy cảm với ánh sáng.
    Toàn thân: suy nhược.
    Ở bệnh nhi (báo cáo hậu mãi): kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, hành vi bất thường và gây hấn.
  • Ở người lớn và thanh thiếu niên, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo với tần suất cao hơn giả dược là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%). Ở trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng, các tác dụng bất lợi thường gặp nhất là tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng khi dùng đồng thời viên nén desloratadine với erythromycin hoặc ketoconazol, không quan sát thấy các tương tác có ý nghĩa lâm sàng.
  • Thức ăn và nước ép trái bưởi chùm không ảnh hưởng đến dược động học của desloratadine.
  • Trong một thử nghiệm dược lý lâm sàng, uống viên nén desloratadine cùng với rượu không làm khởi phát tác hại của rượu; tuy nhiên đã có báo cáo hậu mãi về các trường hợp không dung nạp rượu và ngộ độc, vì vậy cần thận trọng khi uống rượu đồng thời trong lúc dùng thuốc.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Chưa đánh giá an toàn và hiệu quả của Aerius siro ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.
  • Khoảng 6% người lớn và trẻ em từ 2 đến 11 tuổi là những người có kiểu hình chuyển hóa kém desloratadine và cho thấy nồng độ thuốc cao hơn.
  • Desloratadine nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị động kinh; đặc biệt trẻ nhỏ có thể dễ bị co giật khi điều trị với desloratadine. Nhân viên y tế có thể xem xét ngưng sử dụng desloratadine ở bệnh nhân bị co giật trong khi điều trị.
  • Trong trường hợp suy thận nặng, cần thận trọng khi dùng Aerius.
  • Thuốc chứa sorbitol: bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc chứa sucrose: bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng desloratadine. Do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadine trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn của Aerius trong thời kỳ mang thai. Không sử dụng Aerius trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Không dùng Aerius cho phụ nữ cho con bú do desloratadine được tiết vào sữa mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không quan sát thấy ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine – thuốc đối kháng H1. Mã ATC: R06AX27.

Sau khi uống, desloratadine ức chế chọn lọc thụ thể histamine H1 ngoại biên do thuốc hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương. Với liều điều trị Aerius viên nén 5 mg mỗi ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hơn so với giả dược; ở liều 7,5 mg mỗi ngày không thấy ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần – vận động. Ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng, thuốc có tác dụng giảm hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/ngạt mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng, kiểm soát triệu chứng hiệu quả trong 24 giờ. Ở bệnh nhân mày đay tự phát mạn tính, thuốc có hiệu quả làm giảm ngứa và giảm kích cỡ, số lượng ban, hiệu quả kéo dài suốt 24 giờ giữa các liều dùng.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Desloratadine được hấp thu tốt, nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3 giờ; sinh khả dụng tỷ lệ thuận với liều dùng 5 mg đến 20 mg.
Phân bố: Desloratadine gắn kết vừa phải (83% – 87%) với protein huyết tương; không có bằng chứng về việc tích lũy thuốc trên lâm sàng sau khi uống liều hàng ngày 5 mg đến 20 mg trong 14 ngày.
Chuyển hóa: Chưa xác định được men chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratadine; các nghiên cứu cho thấy CYP3A4 và CYP2D6 không quan trọng trong việc chuyển hóa thuốc. Khoảng 6% đối tượng là người chuyển hóa kém, có nồng độ Cmax cao hơn khoảng 3 lần và thời gian bán thải pha cuối khoảng 89 giờ.
Thải trừ: Thời gian bán thải giai đoạn cuối khoảng 27 giờ, phù hợp với chế độ liều một lần/ngày. Ở bệnh nhân suy thận, mức độ tiếp xúc với desloratadine tăng lên.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất; siro chỉ được sử dụng trong vòng 3 tháng kể từ ngày mở nắp. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.