Thuốc viên nén bao phim SaVi Quetiapine 100 là gì?
SaVi Quetiapine 100 là thuốc chống loạn thần không điển hình, mỗi viên nén bao phim chứa quetiapin (dưới dạng quetiapin fumarat) hàm lượng 100 mg. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2) và thụ thể dopamin D1, D2; tính chọn lọc cao hơn trên thụ thể 5HT2 so với D2 được cho là góp phần vào hiệu quả chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi (SaVipharm) sản xuất tại Việt Nam, dùng cho người lớn trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực. Viên nén dài bao phim màu vàng, một mặt có gạch ngang có thể dùng để bẻ đôi chia liều, một mặt trơn; đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
Câu hỏi thường gặp
SaVi Quetiapine 100 là thuốc gì?
SaVi Quetiapine 100 là thuốc chống loạn thần không điển hình, chứa quetiapin 100 mg (dưới dạng quetiapin fumarat) dạng viên nén bao phim, do SaVipharm sản xuất.
SaVi Quetiapine 100 được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực (cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng, trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực, phòng tái phát).
SaVi Quetiapine 100 dùng như thế nào?
Uống trong hoặc ngoài bữa ăn; liều tăng dần theo phác đồ 4 ngày đầu rồi điều chỉnh đến liều hiệu quả tùy chỉ định; viên có gạch chia để bẻ đôi khi cần liều 50 mg. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.
SaVi Quetiapine 100 có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp: hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ; thường gặp: khô miệng, táo bón, khó tiêu, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, tăng cân, tăng men gan, phù ngoại biên, ngất, viêm mũi.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được SaVi Quetiapine 100 không?
Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ (theo dõi trẻ sơ sinh nếu dùng đến ba tháng cuối); khi cho con bú, quyết định phụ thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Thành phần
SaVi Quetiapine 100 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quetiapin (dưới dạng quetiapin fumarat) | 100 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 102, natri starch glycolat, povidon K30, natri lauryl sulfat, talc, magnesi stearat, Opadry AMB yellow | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Thuốc có chứa lactose. Mỗi 115,14 mg quetiapin fumarat tương đương với 100 mg quetiapin.
Công dụng
Công dụng của SaVi Quetiapine 100
Chỉ định
SaVi Quetiapine 100 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị tâm thần phân liệt.
- Điều trị rối loạn lưỡng cực: các cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng; trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực; phòng tái phát các cơn hưng cảm hay trầm cảm ở bệnh nhân đáp ứng điều trị với quetiapin.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng SaVi Quetiapine 100
Thuốc dùng đường uống, uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Với liều 50 mg mỗi lần, bẻ đôi viên thuốc theo gạch chia trên viên và uống 1/2 viên; với liều 25 mg mỗi lần nên dùng chế phẩm SaVi Quetiapine 25.
Liều dùng
Liều lượng tính theo quetiapin.
- Tâm thần phân liệt: uống 2 lần/ngày. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu lần lượt là 50 mg, 100 mg, 200 mg, 300 mg; từ ngày thứ 4 điều chỉnh đến liều hiệu quả, thường 300–450 mg/ngày; khoảng liều 150–750 mg/ngày.
- Cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực: uống 2 lần/ngày. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu lần lượt là 100 mg, 200 mg, 300 mg, 400 mg; có thể tăng đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6 (mỗi lần tăng không quá 200 mg/ngày); liều hiệu quả thường 400–800 mg/ngày.
- Trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: uống 1 lần/ngày trước khi đi ngủ; tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu lần lượt là 50 mg, 100 mg, 200 mg, 300 mg; liều khuyến cáo 300 mg/ngày.
- Phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: tiếp tục điều trị với liều đã đáp ứng, có thể điều chỉnh trong khoảng 300–800 mg/ngày, chia 2 lần/ngày.
- Người cao tuổi: thận trọng, khởi đầu liều thấp; độ thanh thải quetiapin giảm 30–50% so với người trẻ.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: không được khuyến cáo sử dụng.
- Suy thận: không cần điều chỉnh liều. Suy gan: khởi đầu 25 mg/ngày, tăng dần 25–50 mg/ngày đến liều hiệu quả.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không uống gấp đôi liều để bù.
Quá liều và cách xử trí
Các dấu hiệu và triệu chứng chủ yếu do tăng tác động dược lý của thuốc: ngầy ngật và an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và tác động kháng cholinergic; quá liều có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT, co giật, tiêu cơ vân, suy hô hấp, bí tiểu, hôn mê. Chưa có chất giải độc đặc hiệu; xử trí hỗ trợ, duy trì đường thở, thông khí và hỗ trợ tim mạch; có thể rửa dạ dày trong vòng 1 giờ và dùng than hoạt.
Tác dụng phụ
- Tóm tắt: buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, khó tiêu. Có thể xảy ra ngất, hội chứng ác tính do thuốc an thần, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và phù ngoại biên.
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ. - Thường gặp (ADR > 1/100):
Ngất; viêm mũi; giảm bạch cầu; nhịp tim nhanh; hạ huyết áp thế đứng; khô miệng, táo bón, khó tiêu; suy nhược nhẹ, phù ngoại biên; tăng cân, tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST); giảm bạch cầu trung tính; đường huyết tăng đến mức bệnh lý. - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Tăng bạch cầu ái toan; quá mẫn; tăng gamma-GT, tăng triglycerid huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu LDL-C); co giật, hội chứng chân không yên. - Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Hội chứng ác tính do thuốc an thần; chứng cương dương. - Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
Phản ứng phản vệ. - Nếu xảy ra các ADR nghiêm trọng, ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp; thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải.
Tương tác thuốc
- Thuốc tác động lên thần kinh trung ương và rượu: thận trọng khi phối hợp.
- Thuốc kháng acetylcholin (muscarinic): thận trọng khi dùng đồng thời.
- Thuốc ức chế CYP3A4 (ketoconazol, erythromycin, thuốc ức chế HIV-protease, kháng nấm azol, clarithromycin, nefazodon): chống chỉ định phối hợp vì làm tăng mạnh AUC quetiapin; không dùng nước ép bưởi chùm.
- Thuốc cảm ứng men gan (carbamazepin, phenytoin): làm giảm nồng độ và hiệu quả điều trị của quetiapin.
- Thuốc gây kéo dài khoảng QT hoặc gây mất cân bằng điện giải: thận trọng khi dùng đồng thời.
- Có thể cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm miễn dịch tìm methadon hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng. Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với quetiapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phối hợp với các thuốc ức chế cytochrom P450 3A4 như thuốc ức chế protease kháng HIV, thuốc kháng nấm nhóm azol, erythromycin, clarithromycin và nefazodon.
Cảnh báo và thận trọng
- Không khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu; một số tác dụng không mong muốn có tần suất cao hơn ở nhóm tuổi này (tăng thèm ăn, tăng prolactin, triệu chứng ngoại tháp, tăng huyết áp).
- Trầm cảm liên quan đến tăng nguy cơ ý nghĩ và hành vi tự tử; theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, đặc biệt giai đoạn đầu điều trị, khi thay đổi liều và ở bệnh nhân dưới 25 tuổi.
- Theo dõi các thông số chuyển hóa (cân nặng, glucose huyết, lipid) khi bắt đầu và trong quá trình điều trị; đã ghi nhận tăng đường huyết, khởi phát hoặc làm nặng thêm đái tháo đường, đôi khi kèm nhiễm toan ceton hoặc hôn mê.
- Triệu chứng ngoại tháp, chứng bồn chồn không yên (akathisia) và rối loạn vận động muộn có thể xảy ra; cân nhắc giảm liều hoặc ngưng thuốc.
- Buồn ngủ, ngầy ngật, hạ huyết áp tư thế và chóng mặt thường xuất hiện ở giai đoạn khởi đầu và chỉnh liều, làm tăng nguy cơ té ngã, nhất là ở người cao tuổi.
- Hội chứng ngưng thở khi ngủ đã được báo cáo; thận trọng ở người thừa cân/béo phì hoặc dùng đồng thời thuốc chống trầm cảm.
- Hội chứng ác tính do thuốc an thần: ngưng quetiapin và điều trị thích hợp.
- Giảm bạch cầu trung tính nặng hiếm gặp, hầu hết trong 2 tháng đầu; ngưng thuốc nếu bạch cầu trung tính < 1,0 x 10⁹/L và theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng.
- Đã ghi nhận kéo dài khoảng QT; thận trọng ở bệnh nhân bệnh tim mạch, tiền sử gia đình kéo dài QT, suy tim sung huyết, hạ kali hoặc magnesi huyết, và khi dùng cùng thuốc kéo dài QT.
- Thận trọng ở bệnh nhân bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, tắc ruột, tăng nhãn áp góc đóng; bệnh nhân có nguy cơ viêm phổi hít (khó nuốt); nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối; táo bón và tắc ruột.
- Đã ghi nhận viêm tụy, bệnh cơ tim và viêm cơ tim, các trường hợp lạm dụng và nghiện thuốc.
- Ngưng thuốc dần trong tối thiểu 1–2 tuần để tránh triệu chứng cai thuốc cấp tính.
- Không chỉ định để điều trị sa sút trí tuệ liên quan đến rối loạn tâm thần ở bệnh nhân cao tuổi do tăng nguy cơ tử vong và biến cố mạch máu não.
- Thuốc chứa lactose; không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chỉ dùng quetiapin cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn. Trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp tác dụng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc (kích động, tăng hoặc giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp, rối loạn ăn uống), cần được theo dõi chặt chẽ.
Phụ nữ cho con bú: do thiếu thông tin, quyết định ngừng cho con bú hay ngừng điều trị với quetiapin phụ thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Vì quetiapin có thể gây buồn ngủ, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần. Mã ATC: N05AH04. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh, có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2) ở não và với thụ thể dopamin D1, D2. Tính chọn lọc với thụ thể 5HT2 cao hơn với thụ thể D2 được tin là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp. Norquetiapin còn có ái lực cao với chất vận chuyển norepinephrin và với thụ thể histaminergic, adrenergic alpha1.
Đặc tính dược động học
Quetiapin fumarat được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau khoảng 1,5 giờ; thức ăn ảnh hưởng nhẹ đến sinh khả dụng. Có 83% thuốc liên kết với protein huyết tương. Quetiapin được chuyển hóa mạnh ở gan, chủ yếu qua CYP3A4, với thời gian bán thải trung bình khoảng 6 giờ. Khoảng 73% liều được thu hồi trong nước tiểu và 20% trong phân; ít hơn 1% liều được thải trừ dưới dạng không đổi.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: USP.






























