• Trang chủ
  • Thuốc Drexler Zopiclon 7,5 mg điều trị mất ngủ ngắn hạn (Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Drexler

Thuốc Drexler Zopiclon 7,5 mg điều trị mất ngủ ngắn hạn (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên nén dài bao phim
Thành phần Zopiclon 7,5 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)
Số đăng ký 893110046923
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Drexler là thuốc ngủ nhóm cyclopyrrolon chứa zopiclon 7,5 mg dạng viên nén dài bao phim, do Davipharm (Việt Nam) sản xuất theo tiêu chuẩn EU-GMP. Thuốc dùng điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ ở người lớn, gồm khó ngủ, tỉnh giấc ban đêm, tỉnh giấc sớm. Hộp 6 vỉ x 10 viên. Thuốc kê đơn, dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Drexler là gì?

Drexler là thuốc ngủ thuộc nhóm cyclopyrrolon, bào chế dạng viên nén dài bao phim, mỗi viên chứa zopiclon 7,5 mg. Zopiclon nhanh chóng khởi phát giấc ngủ mà không làm giảm tổng giấc ngủ REM và duy trì giấc ngủ kèm bảo toàn giấc ngủ sóng chậm; ảnh hưởng còn dư vào sáng hôm sau ít hơn so với các benzodiazepin tác động ngắn. Đặc tính dược lực của thuốc bao gồm gây ngủ, an thần, chống lo âu, chống co giật và giãn cơ.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), Việt Nam sản xuất theo tiêu chuẩn EU-GMP, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên nén dài bao phim. Drexler được dùng điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ ở người lớn và là thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Câu hỏi thường gặp

Drexler là thuốc gì?

Drexler là thuốc ngủ nhóm cyclopyrrolon chứa zopiclon 7,5 mg dạng viên nén dài bao phim, do Davipharm (Việt Nam) sản xuất, dùng điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ ở người lớn.

Drexler được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ: khó ngủ, tỉnh giấc ban đêm, tỉnh giấc sớm, mất ngủ thoáng qua, mất ngủ do hoàn cảnh hoặc mãn tính và mất ngủ thứ phát do rối loạn tâm thần khi gây suy nhược hoặc stress cho bệnh nhân.

Drexler dùng như thế nào?

Người lớn uống 1 viên (7,5 mg) trước khi đi ngủ, nuốt trọn viên với một ly nước đầy. Người già, suy gan/suy thận nên bắt đầu với 3,75 mg. Không dùng liên tục kéo dài, không quá 4 tuần.

Drexler có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhất là vị đắng kim loại trong miệng; ngoài ra có khô miệng, khó thức dậy buổi sáng, buồn ngủ, buồn nôn, ác mộng; ít gặp hơn là ảo giác, mất trí nhớ, rối loạn hành vi, lệ thuộc thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Drexler không?

Không. Do thiếu dữ liệu an toàn, không khuyến cáo sử dụng zopiclon ở phụ nữ có thai và cho con bú; thuốc có thể đi qua sữa mẹ.

Thành phần

Thành phần của Drexler

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Zopiclon 7,5 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.

Công dụng

Công dụng của Drexler

Chỉ định

Drexler được chỉ định dùng trong điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ, bao gồm:

  • Khó ngủ, tỉnh giấc ban đêm, tỉnh giấc sớm.
  • Mất ngủ thoáng qua, mất ngủ do hoàn cảnh hoặc mất ngủ mãn tính.
  • Mất ngủ thứ phát do rối loạn tâm thần, trong tình huống mà mất ngủ gây suy nhược hoặc gây stress cho bệnh nhân.

Không nên sử dụng Drexler liên tục và kéo dài. Quá trình điều trị nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Drexler

Uống trọn viên thuốc với một ly nước đầy.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 7,5 mg (1 viên) trước khi đi ngủ.
  • Người già, suy gan từ nhẹ đến trung bình, suy thận: Giảm liều; nên bắt đầu điều trị với liều 3,75 mg trước khi ngủ. Không nên dùng thuốc cho người bị suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy giảm hô hấp mạn tính: Khuyến cáo dùng liều thấp do nguy cơ ức chế hô hấp.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; liều cụ thể tùy thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Quá liều biểu hiện bằng nhiều mức độ suy giảm hệ thần kinh trung ương từ buồn ngủ đến hôn mê, tùy liều đã dùng. Trường hợp nhẹ: buồn ngủ, lú lẫn và thờ ơ. Trường hợp nặng: mất điều hòa vận động, giảm trương lực, hạ huyết áp, methaemoglobin máu, suy hô hấp và hôn mê. Quá liều không dẫn đến tử vong trừ khi kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, bao gồm cả rượu.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ trong môi trường lâm sàng thích hợp, chú ý chức năng hô hấp và tim mạch. Sử dụng than hoạt tính nếu người lớn dùng hơn 150 mg hay trẻ em dùng hơn 1,5 mg/kg trong vòng 1 giờ. Có thể cân nhắc rửa ruột ở người lớn trong vòng 1 giờ sau khi quá liều có khả năng đe dọa tính mạng. Nếu suy giảm hệ thần kinh nghiêm trọng có thể sử dụng flumazenil; không sử dụng trong trường hợp quá liều hỗn hợp hay như một test chẩn đoán. Theo dõi hô hấp, tim và các thông số sinh học cho đến khi bệnh nhân ổn định. Trong trường hợp khẩn cấp, gọi ngay Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Tác dụng phụ

  • Vị đắng kim loại trong miệng là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của zopiclon.
  • Khô miệng, khó thức dậy vào buổi sáng, buồn ngủ, buồn nôn, ác mộng.
  • Các tác dụng không mong muốn liên quan đến thần kinh: ảo giác, mất trí nhớ, rối loạn hành vi, hiệu ứng lệ thuộc thuốc, lạm dụng thuốc, hiệu ứng cai thuốc và làm trầm trọng thêm bệnh mất ngủ.
  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tác dụng an thần của zopiclon có thể được nâng cao khi dùng kết hợp với rượu; không khuyến khích sử dụng đồng thời, đặc biệt vì có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
  • Kết hợp với thuốc chống loạn thần (thuốc an thần kinh), thuốc ngủ, thuốc chống lo âu/thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc chống động kinh, thuốc mê và thuốc kháng histamin tác dụng an thần có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương; cần cân nhắc cẩn thận.
  • Với thuốc giảm đau gây ngủ, có thể tăng cường hưng phấn dẫn đến gia tăng lệ thuộc thuốc về tâm lý.
  • Các hợp chất ức chế enzym gan (đặc biệt là cytochrom P450) có thể tăng cường hoạt động của các benzodiazepin và các chất tương tự benzodiazepin.
  • Do zopiclon được chuyển hóa bởi CYP3A4, nồng độ huyết tương của zopiclon có thể tăng khi phối hợp với các chất ức chế CYP3A4 như erythromycin, clarithromycin, ketoconazol, itraconazol và ritonavir; có thể cần giảm liều zopiclon.
  • Nồng độ huyết tương của zopiclon có thể giảm khi dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, phenobarbital, carbamazepin, phenytoin và St. John’s wort; có thể phải tăng liều zopiclon khi dùng chung.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Nhược cơ nặng.
  • Suy hô hấp.
  • Hội chứng ngưng thở khi ngủ nặng.
  • Suy gan nặng.
  • Quá mẫn zopiclon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Cũng như tất cả các thuốc ngủ khác, không nên sử dụng zopiclon ở trẻ em.

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh nhân suy gan, thận: bắt đầu điều trị với liều 3,75 mg trước khi ngủ ở người suy thận hay suy gan nhẹ đến trung bình; không dùng cho người suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy giảm hô hấp mạn tính: khuyến cáo liều thấp do nguy cơ ức chế hô hấp.
  • Trẻ em: liều an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở người dưới 18 tuổi.
  • Người già: nên dùng liều thấp 3,75 mg khi bắt đầu điều trị, tăng từ từ nếu cần.
  • Nguy cơ lệ thuộc thuốc thấp nhất khi thời gian sử dụng dưới 4 tuần; hiếm khi xảy ra lạm dụng thuốc.
  • Hiệu ứng cai thuốc: ngừng điều trị thường không gây hiệu ứng cai thuốc nếu thời gian điều trị không quá 4 tuần; nên giảm liều từ từ trước khi ngưng thuốc.
  • Trầm cảm: zopiclon không dùng để điều trị trầm cảm và có thể che dấu các triệu chứng trầm cảm (nguy cơ tự tử); cần xác định các nguyên nhân cơ bản của mất ngủ trước khi điều trị triệu chứng.
  • Dung nạp thuốc: có thể giảm hiệu quả gây ngủ sau vài tuần; không thấy dấu hiệu dung nạp zopiclon trong quá trình điều trị không quá 4 tuần.
  • Mất ngủ trầm trọng hơn: hội chứng thoáng qua khi điều trị không liên tục, có thể kèm thay đổi cảm xúc, lo lắng, bồn chồn; cần giảm liều từ từ và dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có hiệu quả.
  • Mất trí nhớ về sau có thể xảy ra, đặc biệt khi giấc ngủ bị gián đoạn; bệnh nhân chỉ nên dùng thuốc khi chắc chắn đi ngủ và ngủ đủ 7 – 8 tiếng không gián đoạn.
  • Các phản ứng tâm thần và nghịch thường: bồn chồn, kích động, dễ cáu kỉnh, hung hăng, giận dữ, ác mộng, ảo giác, hành vi không phù hợp; nếu xảy ra nên ngừng thuốc. Thường gặp hơn ở người cao tuổi.
  • Đi trong lúc ngủ và các hành vi liên quan (lái xe khi ngủ, chuẩn bị thực phẩm và ăn uống, gọi điện thoại kèm mất trí nhớ các sự kiện) đã được báo cáo ở bệnh nhân không hoàn toàn tỉnh táo; nguy cơ tăng khi dùng cùng rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác hoặc liều vượt quá liều tối đa. Nên cân nhắc ngừng zopiclon ở các bệnh nhân này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không có đủ dữ liệu để đánh giá an toàn của zopiclon ở phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó không khuyến cáo sử dụng zopiclon ở phụ nữ có thai và cho con bú. Thuốc có thể đi qua sữa mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Mặc dù tác động còn sót lại hiếm và thường không đáng kể, bệnh nhân vẫn nên tránh lái xe và vận hành máy móc ngày hôm sau khi uống thuốc đến khi chắc chắn khả năng hoạt động không bị suy giảm. Nguy cơ tăng nếu dùng thuốc chung với rượu.

Đặc tính dược lực học

Zopiclon là một thuốc ngủ thuộc nhóm cyclopyrrolon. Thuốc nhanh chóng khởi phát giấc ngủ mà không làm giảm tổng giấc ngủ REM và duy trì giấc ngủ kèm bảo toàn giấc ngủ sóng chậm. Ảnh hưởng còn dư vào sáng hôm sau ít hơn so với các benzodiazepin tác động ngắn. Đặc tính dược lực của thuốc bao gồm gây ngủ, an thần, chống lo âu, chống co giật và giãn cơ. Cũng như diazepam, tác động của zopiclon có được thông qua tăng cường hoạt tính của gamma-aminobutyric acid (GABA) trong não; zopiclon gắn với thành phần thụ thể benzodiazepin của phức hợp thụ thể GABA nhưng ở vị trí khác so với các benzodiazepin. Thuốc có thời gian tác động ngắn.

Đặc tính dược động học

Zopiclon được hấp thu nhanh chóng và phân bố rộng sau khi uống. Thuốc có thời gian bán thải từ 3,5 đến 6,5 giờ và khoảng 45 – 80% gắn với protein huyết tương. Zopiclon được chuyển hóa mạnh tại gan; hai chất chuyển hóa chính là zopiclon N-oxyd (ít hoạt tính hơn) và N-desmethylzopiclon (không có hoạt tính), được thải trừ chủ yếu qua đường tiểu. Khoảng 50% liều uống chuyển thành chất không hoạt tính qua phản ứng decarboxyl hóa và được thải trừ chủ yếu qua đường hô hấp dưới dạng carbon oxyd. Chỉ khoảng 5% liều uống dạng nguyên vẹn thải qua nước tiểu và 16% qua phân. Thải trừ zopiclon trong nước bọt có thể gây nên vị đắng. Thuốc có thể đi qua sữa mẹ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.