Viên nén bao phim Asentra 50mg la gi?
Thành phần
Asentra 50 mg Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sertraline (dưới dạng Sertraline hydrochloride) | 50 mg | Hoạt chất |
| Calcium hydrogen phosphate dihydrate | Tá dược | |
| Microcrystalline cellulose | Tá dược | |
| Sodium starch glycolate | Tá dược | |
| Hydroxypropylcellulose | Tá dược | |
| Talc | Tá dược | |
| Magnesium stearate | Tá dược | |
| Hypromellose | Tá dược | |
| Titanium dioxid | Tá dược | |
| Propylen glycol | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng, tròn, rãnh ngang trên một mặt. Viên nén có thể chia làm hai nửa.
Công dụng
Chỉ định
Asentra 50 mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Trầm cảm và phòng ngừa trầm cảm tái phát (ở người lớn).
- Rối loạn lo âu cộng đồng (ở người lớn).
- Rối loạn stress sau chấn thương (PTSD) (ở người lớn).
- Rối loạn hoảng sợ.
- Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD) (ở người lớn, trẻ em và thanh niên từ 6-17 tuổi).
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Asentra 50 mg có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. Uống thuốc một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối.
Liều dùng
- Người lớn:
– Trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng bức: Liều hiệu quả thông thường là 50 mg/ngày. Liều dùng hàng ngày có thể tăng thêm 50 mg và khoảng thời gian dùng ít nhất là 1 tuần. Liều tối đa là 200 mg/ngày.
– Rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu cộng đồng và rối loạn căng thẳng sau chấn thương: Liều điều trị nên bắt đầu ở mức 25 mg/ngày, và tăng lên 50 mg/ngày sau một tuần. Liều dùng hàng ngày có thể được tăng lên 50 mg trong khoảng thời gian 1 tuần. Liều tối đa là 200 mg/ngày. - Trẻ em và thanh thiếu niên (6-17 tuổi) bị rối loạn ám ảnh cưỡng bức:
– Trẻ em 6 đến 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 25 mg một lần mỗi ngày. Sau một tuần, bác sỹ có thể tăng liều lên đến 50 mg mỗi ngày. Liều tối đa là 200 mg mỗi ngày.
– Thanh niên 13 đến 17 tuổi: Liều khởi đầu khuyến cáo là 50 mg mỗi ngày. Liều tối đa là 200 mg mỗi ngày. - Suy gan: Do chưa có các nghiên cứu trên đối tượng bệnh nhân này do đó, không nên sử dụng cho tới khi có các nghiên cứu chính thức.
- Suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào mức độ và đáp ứng điều trị. Có thể mất vài tuần trước khi các triệu chứng bắt đầu được hạn chế.
Quên liều
Nếu quên uống một liều, không uống bù liều đã quên. Chỉ cần uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Nếu vô tình uống quá nhiều Asentra hãy liên lạc với bác sỹ ngay lập tức hoặc đến bệnh viện gần nhất. Luôn mang theo nhãn thuốc, cho dù thuốc có còn hay không. Triệu chứng quá liều có thể gồm buồn ngủ, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh, run rẩy, kích động, chóng mặt và hiếm gặp trường hợp bất tỉnh.
Tác dụng phụ
- Rất phổ biến (≥1/10):
Chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, nhức đầu, tiêu chảy, cảm thấy khó chịu, khô miệng, xuất tinh thất bại, mệt mỏi. - Thường gặp (1-10/100):
Đau họng, chán ăn, tăng sự thèm ăn.
Trầm cảm, cảm giác lạ, ác mộng, lo âu, kích động, căng thẳng, giảm quan tâm đến tình dục, nghiến răng.
Tê và ngứa, run rẩy, căng cơ, bất thường mùi vị, thiếu tập trung.
Rối loạn thị giác, ù tai.
Hồi hộp, nóng ran, ngáp.
Đau bụng, nôn mửa, táo bón.
Phát ban, tăng tiết mồ hôi, đau cơ, rối loạn chức năng tình dục, rối loạn chức năng cương dương, đau ngực. - Không phổ biến (1-10/1000):
Lạnh ngực, chảy nước mũi.
Ảo giác, cảm thấy hạnh phúc, thiếu chăm sóc, suy nghĩ bất thường.
Co giật, co thắt cơ bắp tự động, phối hợp bất thường, di chuyển nhiều, mất trí nhớ, giảm cảm giác, rối loạn giọng nói, chóng mặt khi đứng lên, chứng đau nửa đầu.
Đau tai, nhịp tim nhanh, cao huyết áp, đỏ bừng.
Khó thở, thở khò khè, thở khó, chảy máu cam.
Viêm thực quản, khó nuốt, trĩ, tăng nước bọt, rối loạn lưỡi, ợ nóng.
Sưng mắt, đốm màu tím trên da, rụng tóc, mồ hôi lạnh, khô da, phát ban.
Viêm khớp, yếu cơ, đau lưng, cơn co cơ.
Đi tiểu đêm, không đi tiểu được, tăng tiểu tiện, tăng tần số đi tiểu, vấn đề về tiểu tiện.
Xuất huyết âm đạo, rối loạn chức năng tình dục ở nữ, khó chịu, ớn lạnh, sốt, suy nhược, khát nước, giảm cân, tăng cân. - Hiếm gặp (1-10/10000):
Vấn đề về ruột, viêm tai, ung thư, sưng hạch, cholesterol cao, giảm lượng đường trong máu.
Triệu chứng căng thẳng hoặc xúc động, phụ thuộc thuốc, rối loạn tâm thần, hung hăng, hoang tưởng, ý định tự tử, mộng du, xuất tinh sớm.
Hôn mê, chuyển động bất thường, di chuyển khó khăn, tăng cảm giác, rối loạn cảm giác.
Tăng nhãn áp, các vấn đề về nước mắt, đốm đen trước mắt, đau mắt, máu trong mắt, mở rộng con ngươi.
Đau tim, tim đập chậm, vấn đề tim mạch, tuần hoàn kém cánh tay và chân, gần cổ họng, thở nhanh, thở chậm, nói chuyện khó khăn, trục trặc.
Có máu trong phân, đau miệng, loét lợi, rối loạn về răng, vấn đề về lưỡi, loét miệng, các vấn đề với chức năng gan.
Vấn đề với da, tóc, phát ban, kết cấu tóc bất thường, da có mùi bất thường, rối loạn xương.
Giảm đi tiểu, tiểu tiện không kiểm soát, tiểu tiện ngập ngừng.
Âm đạo chảy máu quá mức, khô âm đạo, đau dương vật và bao quy đầu, chảy dịch ở bộ phận sinh dục, cương cứng kéo dài, chảy dịch ở vú.
Thoát vị, sẹo tại nơi tiêm, bất thường tinh dịch, chấn thương, giãn mạch máu.
Ý định tự tử, hành vi tự tử: đã ghi nhận được khi bắt đầu điều trị với Sertraline hoặc sau khi ngừng điều trị (xem mục “Cẩn trọng với Asentra 50 mg”). - Rất hiếm gặp (<1/10000):
Giảm tế bào bạch cầu, giảm đông máu, kích thích tố tuyến giáp thấp, vấn đề nội tiết, natri máu thấp.
Bất thường giấc mơ.
Vấn đề về cơ bắp (chẳng hạn như di chuyển rất nhiều, căng cơ và đi lại khó khăn), đi lại.
Bất thường về tầm nhìn, vấn đề về chảy máu (chẳng hạn như chảy máu cam, chảy máu dạ dày, máu trong nước tiểu), viêm tụy, các vấn đề nghiêm trọng chức năng gan, vàng da và mắt (bệnh vàng da).
Da phù nề, dị cảm với ánh sáng mặt trời, ngứa, đau khớp, chuột rút, ngực nở, kinh nguyệt không đều, sưng chân, các vấn đề về đông máu, và phản ứng dị ứng nghiêm trọng. - Không xác định tần suất:
Các tác dụng không mong muốn với trẻ em và thanh thiếu niên: Trong các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em và thanh thiếu niên, các tác dụng không mong muốn tương tự như ở người lớn (xem ở trên). Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất ở trẻ em và thanh thiếu niên là đau đầu, mất ngủ, tiêu chảy và cảm giác bị ốm.
Các triệu chứng có thể xảy ra khi ngừng điều trị: Nếu đột ngột ngừng thuốc, có thể gặp các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, tê liệt, rối loạn giấc ngủ, kích động, lo âu, đau đầu, cảm thấy bị ốm, bị ốm và lắc lư (xem mục “Nếu ngừng uống Asentra 50 mg”).
Sự tăng nguy cơ gãy xương đã quan sát được ở những bệnh nhân dùng loại thuốc này. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Chống chỉ định phối hợp cùng các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI).
- Các thuốc không chọn lọc MAOIs (thuốc dùng điều trị bệnh Parkinson): Sertraline không được phép dùng phối hợp với các thuốc không chọn lọc MAOIs như là thuốc điều trị bệnh Parkinson. Điều trị với Sertraline chỉ được bắt đầu sau khi ngừng điều trị với một thuốc không chọn lọc MAOIs ít nhất là 14 ngày. Ngừng sử dụng Sertraline ít nhất là 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị với một thuốc không chọn lọc MAOI.
- Thuốc ức chế chọn lọc MAO-A (moclobemid): Do nguy cơ về hội chứng serotonin, không khuyến cáo kết hợp Sertraline với một thuốc chọn lọc MAOI như mochobemid. Nếu điều trị với một thuốc ức chế chọn lọc MAOI, ngừng thuốc này ít nhất là 14 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Sertraline. Khuyến cáo nên ngừng dùng Sertraline ít nhất là 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị với một thuốc chọn lọc MAOI.
- Thuốc không chọn lọc MAOI (linezolid): Kháng sinh linezolid là một chất ức chế yếu, không chọn lọc MAOI và không nên dùng cho các bệnh nhân điều trị với Sertraline.
- Chống chỉ định phối hợp cùng pimozid: Nồng độ pimozid tăng khoảng 35% đã được chứng minh trong một nghiên cứu về pimozid liều thấp (2 mg). Do pimozid có chỉ số điều trị hẹp, chống chỉ định dùng phối hợp Sertraline và pimozid.
- Không khuyến cáo dùng đồng thời với Sertraline: Các thuốc giảm đau CNS và rượu: Dùng đồng thời 200mg Sertraline mỗi ngày không có khả năng ảnh hưởng bởi rượu, carbamazepin, haloperidol, hoặc phenytoin lên nhận thức và thần kinh vận động ở người khỏe mạnh, tuy nhiên không khuyến cáo dùng đồng thời Sertraline với rượu.
- Các chú ý đặc biệt: Lithium: Trong một thử nghiệm có kiểm soát giả dược (placebo) ở những người tình nguyện bình thường, dùng đồng thời Sertraline với lithium không làm thay đổi đáng kể dược động học của lithi, nhưng kết quả về việc tăng cơn run liên quan đến placebo, cho thấy có thể có sự tương tác dược lực học. Khi dùng đồng thời Sertraline với lithi, bệnh nhân nên được theo dõi một cách thích hợp.
- Phenytoin: Một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát placebo (giả dược) ở người tình nguyện bình thường cho thấy rằng, dùng thường xuyên Sertraline 200 mg/ngày không cho kết quả ức chế lâm sàng quan trọng trong quá trình chuyển hóa phenytoin. Tuy nhiên, như một số báo cáo về ảnh hưởng lên phenytoin ở những bệnh nhân sử dụng Sertraline, khuyến cáo theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương sau khi bắt đầu điều trị với Sertraline, cùng với sự điều chỉnh liều phenytoin phù hợp. Ngoài ra, dùng đồng thời với phenytoin có thể gây giảm nồng độ Sertraline.
- Các triptan: Đã có các báo cáo hậu mãi mô tả các bệnh nhân với tình trạng yếu, tăng phản xạ, mất phối hợp, lo âu, rối loạn và kích động sau khi sử dụng Sertraline cùng sumatriptan. Các triệu chứng của hội chứng serotonin cũng có thể xảy ra với các sản phẩm khác cùng nhóm (các triptan). Cảnh báo lâm sàng nếu điều trị kèm cả Sertraline và các triptan, khuyên nên có theo dõi thích hợp với các bệnh nhân này.
- Warfarin: Dùng đồng thời 200 mg Sertraline mỗi ngày với warfarin cho thấy có sự gia tăng nhỏ nhưng có ý nghĩa thống kê về thời gian prothrombin, điều này có thể xảy ra ở một số trường hợp rất hiếm gặp mất cân bằng giá trị INR. Theo đó, thời gian prothrombin nên được theo dõi cẩn trọng khi bắt đầu hoặc dừng điều trị với sertraline.
- Tương tác với các thuốc khác, digoxin, atenolol, cimetidin: Dùng phối hợp với cimetidin gây ra giảm đáng kể độ thanh thải của Sertraline. Ý nghĩa lâm sàng của các thay đổi này là chưa biết. Sertraline không có ảnh hưởng lên khả năng ức chế beta-adrenergic của atenolol. Không quan sát được sự tương tác của Sertraline 200 mg mỗi ngày với digoxin.
- Thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu: Nguy cơ chảy máu có thể tăng lên khi các loại thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu (ví dụ như các NSAID, acid acetylsalicylic và ticlopidin) hoặc các loại thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ chảy máu với các SSRIs bao gồm Sertraline.
- Thuốc chuyển hóa bởi P450: Sertraline có thể hoạt động như một thuốc ức chế nhẹ đến trung bình CYP2D6. Dùng liều lặp lại Sertraline 50 mg mỗi ngày cho thấy độ cao vừa phải (trung bình 23%-37%) trạng thái ổn định của nồng độ thuốc trong huyết tương (dấu hiệu của hoạt tính enzym CYP2D6). Các tương tác lâm sàng có thể xảy ra với các chất nền khác CYP2D6 với chỉ số điều trị hẹp giống như nhóm chống loạn nhịp 1C như là propafenon và flecainid, TCAs và các thuốc chống loạn thần điển hình, đặc biệt là với các mức độ liều cao hơn của Sertraline.
- Sertraline không có hoạt tính ức chế CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19, và CYP1A2 đến mức có dấu hiệu lâm sàng. Điều này đã được xác nhận bởi các nghiên cứu tương tác in-vivo với chất nền CYP3A4 (cortisol nội sinh, carbamazepin, terfenadin, alprazolam), diazepam chất nền của CYP2C19, và các chất nền của CYP2C9 tolbutamid, glibenclamide và phenytoin. Nghiên cứu in vitro cho thấy rằng Sertraline có rất ít hoặc không có khả năng ức chế CYP1A2.
- Tương tác với thức ăn và đồ uống: Có thể uống viên nén Asentra 50 mg cùng hoặc không cùng bữa ăn. Tránh uống rượu khi dùng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Sertraline hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Đang dùng thuốc chẹn monoamine oxidase (MAOIs như selegilin, moclobemid) hoặc các thuốc tương tự MAOI (như linezolid). Nếu dừng điều trị với Sertraline, phải đợi ít nhất một tuần trước khi bắt đầu điều trị với MAOI. Sau khi điều trị với MAOI, phải đợi ít nhất 2 tuần trước có thể bắt đầu điều trị với Sertraline.
- Đang dùng các thuốc khác như pimozid (thuốc an thần).
Cảnh báo và thận trọng
- Hội chứng serotonin. Rất hiếm gặp các trường hợp này xảy ra khi dùng đồng thời một số thuốc khác với Sertraline.
- Nếu có nồng độ natri máu thấp, do điều này có thể xảy ra như là kết quả của việc điều trị với Asentra 50 mg. Thông báo với bác sỹ nếu đang dùng một số thuốc cao huyết áp, những thuốc này cũng có thể làm thay đổi nồng độ natri trong máu.
- Thận trọng với người cao tuổi do nguy cơ hạ natri máu cao hơn.
- Bệnh gan: bác sỹ sẽ quyết định nên dùng liều thấp Asentra 50 mg.
- Tiểu đường: lượng đường trong máu có thể bị thay đổi bởi thuốc và có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc tiểu đường.
- Bệnh động kinh hoặc có tiền sử co giật. Nếu bị cơn (động kinh), hãy liên lạc với bác sỹ ngay lập tức.
- Nếu đã bị bệnh trầm cảm (rối loạn lưỡng cực) hoặc bệnh tâm thần phân liệt. Nếu bị một giai đoạn hưng cảm, hãy liên lạc với bác sỹ ngay lập tức.
- Nếu có hoặc đã từng có ý định tự tử.
- Rối loạn đông máu hoặc đã được dùng thuốc chống đông máu (ví dụ như acetylsalicyclic acid (aspirin), hoặc warfarin) hoặc có thể tăng nguy cơ chảy máu.
- Trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Thuốc chỉ được sử dụng để điều trị ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi, bị rối loạn ám ảnh. Bác sỹ sẽ theo dõi chặt chẽ nếu đang được điều trị rối loạn này.
- Đang điều trị co giật (ECT).
- Bồn chồn/rối loạn cảm giác: Sử dụng Sertraline trong rối loạn cảm giác (bồn chồn đau buồn và cần thiết di chuyển, thường là không thể ngồi hoặc đứng yên). Điều này có thể xảy ra trong vài tuần đầu điều trị. Tăng liều có thể gây hại cho bệnh nhân có sự phát triển các triệu chứng như vậy.
- Phản ứng khi ngừng thuốc: Phản ứng ngừng thuốc khi dừng điều trị là phổ biến, đặc biệt nếu dừng điều trị đột ngột. Các nguy cơ của triệu chứng khi ngừng thuốc phụ thuộc vào thời gian điều trị, liều lượng và tỷ lệ giảm liều dùng. Nhìn chung, các triệu chứng như vậy thường là nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên chúng có thể trở nên nghiêm trọng ở một số bệnh nhân. Chúng thường xảy ra trong vòng vài ngày đầu sau khi ngừng điều trị. Nhìn chung, các triệu chứng này sẽ biến mất trong vòng 2 tuần. Ở một số bệnh nhân, có thể kéo dài lâu hơn (2-3 tháng hoặc hơn). Khi dừng điều trị với Asentra 50 mg khuyến cáo nên giảm liều dần dần trong khoảng thời gian vài tuần hoặc vài tháng, tùy thuộc vào nhu cầu của bệnh nhân.
- Ý định tự tử và sự xấu đi của bệnh trầm cảm hoặc rối loạn lo âu: Chán nản và/hoặc có rối loạn lo âu, đôi khi có thể có suy nghĩ tự làm hại bản thân hoặc tự tử. Những điều này có thể tăng khi bắt đầu điều trị với thuốc chống trầm cảm, cho đến khi các thuốc này phát huy tác dụng, thường là khoảng 2 tuần nhưng đôi khi lâu hơn. Có thể có suy nghĩ dưới đây nhiều hơn nếu: Nếu trước đó đã có ý định tự tử hoặc tự làm tổn thương mình. Người trẻ tuổi: Các thông tin từ các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy có nguy cơ gia tăng hành vi tự tử ở người lớn dưới 25 tuổi khi tình trạng tâm thần được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm. Nếu có ý nghĩ tự làm tổn thương hoặc tự tử bất cứ lúc nào, hãy liên hệ với bác sỹ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức.
- Sử dụng thuốc với trẻ em và thanh thiếu niên: Thuốc không nên sử dụng phổ biến ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, ngoại trừ các bệnh nhân bị rối loạn ám ảnh cưỡng bức. Bệnh nhân dưới 18 tuổi có nguy cơ gia tăng tác dụng không mong muốn, chẳng hạn như cố gắng tự tử, ý định tự tử và sự thù địch (chủ yếu là hung hăng, hành vi chống đối và giận giữ) khi họ được dùng nhóm thuốc này. Tuy nhiên, bác sỹ có thể quyết định kê đơn Asentra 50 mg cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì lợi ích của bệnh nhân. Sự an toàn lâu dài của thuốc liên quan đến sự trưởng thành, tăng trưởng và phát triển nhận thức và hành vi trong nhóm tuổi này chưa được chứng minh.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: An toàn của Sertraline chưa được ước tính đầy đủ ở phụ nữ mang thai. Asentra 50 mg chỉ nên dùng ở phụ nữ mang thai nếu bác sỹ cho rằng lợi ích cho người mẹ vượt qua bất kỳ nguy cơ nào cho thai nhi. Phụ nữ có tiềm năng sinh đẻ nên sử dụng phương pháp ngừa thai thích hợp nếu dùng Sertraline. Khi đang trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng cuối của thai kỳ, các loại thuốc như Asentra 50 mg có thể làm tăng nguy cơ của một tình trạng nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh, được gọi là tăng liên tục huyết áp phổi ở trẻ sơ sinh (PPHN), làm cho trẻ thở nhanh hơn và xuất hiện hơi xanh. Những triệu chứng này thường diễn ra trong 24 giờ đầu khi trẻ được sinh ra. Chúng gồm các vấn đề về hơi thở, thở gấp, da xanh, các cơn quá nóng hoặc quá lạnh, không thể ăn đúng cách, nôn mửa, nồng độ đường trong máu thấp, cứng hoặc mềm cơ, phản xạ không đáp ứng, run, bồn chồn, khó chịu, thờ ơ, khóc rất nhiều, buồn ngủ hoặc không thể ngủ.
Phụ nữ cho con bú: Có bằng chứng rằng Sertraline được bài tiết qua sữa mẹ. Asentra 50 mg chỉ nên được sử dụng ở thời kỳ cho con bú khi bác sỹ cân nhắc rằng lợi ích vượt quá bất kỳ nguy cơ nào cho trẻ em.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các thuốc hướng tâm thần như Sertraline có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do đó cần thận trọng khi sử dụng Asentra 50 mg cho các đối tượng này.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI). Mã ATC: N06AB06.
Sertraline là một chất ức chế mạnh và chọn lọc lên tế bào thần kinh serotonin (5 HT) ở in vitro, đây là kết quả về khả năng ảnh hưởng lên 5-HT ở động vật. Thuốc chỉ có tác dụng yếu lên tái hấp thu norepinephrin thần kinh. Ở liều lâm sàng, Sertraline ngăn chặn sự hấp thu serotonin vào tiểu cầu người. Tránh chất kích thích, thuốc an thần hoặc kháng cholinergic hoặc kháng histamin ở động vật. Trong các nghiên cứu có kiểm soát trên người tình nguyện bình thường, Sertraline không gây ngủ và không ảnh hưởng đến thần kinh vận động. Theo như sự ức chế chọn lọc hấp thu 5-HT, Sertraline không tăng cường hoạt động catecholaminergic. Sertraline không có ái lực với muscarinic (hệ cholinergic), serotonergic, dopaminergic, adrenergic, histaminergic, thụ thể GABA hay benzodiazepin. Dùng Sertraline lâu dài ở động vật có liên quan đến thụ thể nor-epinephrin não đã quan sát thấy trên lâm sàng và các loại thuốc chống trầm cảm. Sertraline không chứng minh được tiềm năng về tình trạng lạm dụng. trong nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có kiểm soát placebo (giả dược) so sánh tránh lạm dụng ở Sertraline, alprazolam và d-amphetamin trên người, Sertraline không cho thấy tác dụng chủ quan tích cực ở tiềm năng lạm dụng. Ngược lại, đối tượng đánh giá cả alprazolam và d-amphetamin nhiều hơn đáng kể so với giả dược về việc thích thú khi dùng thuốc, trạng thái phấn khích và tiềm năng lạm dụng thuốc. Sertraline không cho thấy sự kích thích và lo lắng liên quan đến d-amphetamin hay an thần và suy yếu tâm thần ở alprazolam. Sertraline không có chức năng là một chất kích thích ở khỉ nâu như những con dùng cocain, cũng không như một chất kích thích thay thế d-amphetamin hoặc pentobarbital trên khỉ nâu.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sertraline cho thấy liều dược động học tương ứng trong khoảng từ 50 đến 200mg. Ở nam giới, với liều uống hàng ngày 50-200mg trong 14 ngày, nồng Cmax của Sertraline trong huyết tương đạt được sau 4,5-8,4 giờ sau khi uống thuốc. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sinh khả dụng của viên nén Sertraline.
Phân bố: Khoảng 98% thuốc liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Sertraline có chuyển hóa bước đầu tại gan.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình của Sertraline khoảng 26 giờ (từ 22-36 giờ). Ở thời điểm cuối của thời gian bán thải, có sự tích lũy thuốc gấp khoảng 2 lần nồng độ ổn định, đạt được sau dùng thuốc một ngày một lần trong một tuần. Thời gian bán thải của N-desmethylsertraline là khoảng 62-104 giờ. Sertraline và N-desmethylsertraline được chuyển hóa mạnh ở người và qua kiểm tra cho thấy lượng chất chuyển hóa bài tiết qua phân và nước tiểu là như nhau. Chỉ lượng nhỏ Sertraline nguyên dạng (<0,2%) bài tiết qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm. Bảo quản trong bao bì gốc. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.






























