• Trang chủ
  • Thuốc Asentra Sertraline 50 mg điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu, OCD, PTSD (Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim)
Thương hiệu: KRKA

Thuốc Asentra Sertraline 50 mg điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu, OCD, PTSD (Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim
Thành phần Sertraline 50 mg
Nhà sản xuất KRKA | d.d. | Novo mesto
Số đăng ký 383110025323
Nước sản xuất Slovenia
Mô tả ngắn Asentra 50mg là thuốc chống trầm cảm SSRI chứa sertraline 50 mg dạng viên nén bao phim, dùng điều trị trầm cảm và phòng ngừa tái phát, rối loạn lo âu cộng đồng, rối loạn stress sau chấn thương, rối loạn hoảng sợ và rối loạn ám ảnh - cưỡng bức. Thuốc do KRKA (Slovenia) sản xuất, đóng gói hộp 4 vỉ x 7 viên.
Hạn sử dụng 60 tháng

Thuốc viên nén bao phim Asentra 50mg là gì?

Asentra 50mg là thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), chứa hoạt chất sertraline (dưới dạng sertraline hydrochloride) hàm lượng 50 mg mỗi viên, bào chế dạng viên nén bao phim. Sertraline là chất ức chế mạnh và chọn lọc lên tế bào thần kinh serotonin, ở liều lâm sàng ngăn chặn sự hấp thu serotonin vào tiểu cầu.

Sản phẩm do KRKA, d.d., Novo mesto (Slovenia) sản xuất, dùng cho người lớn (và trẻ em từ 6-17 tuổi bị rối loạn ám ảnh – cưỡng bức) trong điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn hoảng sợ và OCD. Viên nén bao phim màu trắng, tròn, có rãnh ngang, đóng gói hộp 4 vỉ x 7 viên.

Câu hỏi thường gặp

Asentra 50mg là thuốc gì?

Asentra 50mg là thuốc chống trầm cảm SSRI chứa sertraline 50 mg dạng viên nén bao phim, do KRKA (Slovenia) sản xuất.

Asentra 50mg được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị trầm cảm và phòng ngừa tái phát, rối loạn lo âu cộng đồng, rối loạn stress sau chấn thương, rối loạn hoảng sợ và rối loạn ám ảnh – cưỡng bức.

Asentra 50mg dùng như thế nào?

Uống 1 lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối; trầm cảm và OCD khởi đầu 50 mg/ngày, tăng dần đến tối đa 200 mg/ngày.

Asentra 50mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất phổ biến: chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, nhức đầu, tiêu chảy, khô miệng, xuất tinh thất bại, mệt mỏi; phổ biến: chán ăn, lo âu, run, đau bụng, nôn, táo bón, tăng tiết mồ hôi.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Asentra 50mg không?

Chỉ dùng khi bác sĩ cân nhắc lợi ích cho mẹ vượt nguy cơ cho thai nhi/trẻ bú mẹ; sertraline được bài tiết qua sữa mẹ.

Thành phần

Asentra 50mg Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sertraline (dưới dạng sertraline hydrochloride) 50 mg Hoạt chất
Calcium hydrogen phosphate dihydrate, microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate, hydroxypropylcellulose, talc, magnesium stearate, hypromellose, titanium dioxid, propylen glycol vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu trắng, tròn, rãnh ngang trên một mặt. Viên nén có thể chia làm hai nửa.

Công dụng

Công dụng của Asentra 50mg

Chỉ định

Asentra 50mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Trầm cảm và phòng ngừa trầm cảm tái phát (ở người lớn).
  • Rối loạn lo âu cộng đồng (ở người lớn).
  • Rối loạn stress sau chấn thương (PTSD) (ở người lớn).
  • Rối loạn hoảng sợ.
  • Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD) (ở người lớn, trẻ em và thanh niên từ 6-17 tuổi).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Asentra 50mg

Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. Uống thuốc một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối. Tránh uống rượu khi dùng thuốc.

Liều dùng

  • Trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng bức (người lớn): Liều hiệu quả thông thường 50 mg/ngày; có thể tăng thêm 50 mg với khoảng cách ít nhất 1 tuần, tối đa 200 mg/ngày.
  • Rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu cộng đồng và rối loạn căng thẳng sau chấn thương: Bắt đầu 25 mg/ngày, tăng lên 50 mg/ngày sau một tuần, có thể tăng thêm 50 mg/tuần, tối đa 200 mg/ngày.
  • Trẻ em 6-12 tuổi bị OCD: 25 mg/ngày, sau một tuần có thể tăng lên 50 mg/ngày, tối đa 200 mg/ngày. Thanh niên 13-17 tuổi: khởi đầu 50 mg/ngày, tối đa 200 mg/ngày.
  • Suy gan: Chưa có nghiên cứu trên đối tượng này, không nên sử dụng cho tới khi có các nghiên cứu chính thức; nếu dùng, bác sĩ sẽ quyết định liều thấp.
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Khi dừng điều trị, bác sĩ sẽ giảm liều dần qua vài tuần trước khi ngừng thuốc.

Quên liều

Nếu quên uống một liều, không uống bù liều đã quên. Chỉ cần uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Quá liều và cách xử trí

Nếu vô tình uống quá nhiều Asentra, hãy liên lạc với bác sĩ ngay lập tức hoặc đến bệnh viện gần nhất. Triệu chứng quá liều có thể gồm buồn ngủ, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh, run rẩy, kích động, chóng mặt và hiếm gặp trường hợp bất tỉnh.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phổ biến nhất là buồn nôn. Tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều.
  • Rất phổ biến (> 1/10):
    Chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, nhức đầu, tiêu chảy, cảm thấy khó chịu, khô miệng, xuất tinh thất bại, mệt mỏi.
  • Phổ biến (1-10/100):
    Đau họng, chán ăn, tăng sự thèm ăn; trầm cảm, cảm giác lạ, ác mộng, lo âu, kích động, căng thẳng, giảm quan tâm đến tình dục, nghiến răng; tê và ngứa, run rẩy, căng cơ, bất thường mùi vị, thiếu tập trung; rối loạn thị giác, ù tai; hồi hộp, nóng ran, ngáp; đau bụng, nôn mửa, táo bón; phát ban, tăng tiết mồ hôi, đau cơ, rối loạn chức năng tình dục, rối loạn chức năng cương dương, đau ngực.
  • Không phổ biến (1-10/1000):
    Ảo giác, cảm thấy hạnh phúc, suy nghĩ bất thường; co giật, co thắt cơ bắp tự động, phối hợp bất thường, mất trí nhớ, rối loạn giọng nói, chóng mặt khi đứng lên, đau nửa đầu; nhịp tim nhanh, cao huyết áp, đỏ bừng; khó thở, thở khò khè, chảy máu cam; viêm thực quản, khó nuốt, trĩ, tăng nước bọt, ợ nóng; sưng mắt, đốm màu tím trên da, rụng tóc, khô da; viêm khớp, yếu cơ, đau lưng; đi tiểu đêm, vấn đề về tiểu tiện; xuất huyết âm đạo, rối loạn chức năng tình dục ở nữ, ớn lạnh, sốt, suy nhược, giảm cân, tăng cân.
  • Hiếm gặp (1-10/10.000):
    Cholesterol cao, giảm lượng đường trong máu, sưng hạch; phụ thuộc thuốc, rối loạn tâm thần, hung hăng, hoang tưởng, ý định tự tử, mộng du, xuất tinh sớm; hôn mê, chuyển động bất thường, tăng cảm giác; tăng nhãn áp, đau mắt, mở rộng con ngươi; đau tim, tim đập chậm, tuần hoàn kém cánh tay và chân; có máu trong phân, loét miệng, các vấn đề với chức năng gan; cương cứng kéo dài, chảy dịch ở vú.
  • Không xác định:
    Giảm tế bào bạch cầu, giảm đông máu, kích thích tố tuyến giáp thấp, natri máu thấp; vấn đề chảy máu (chảy máu cam, chảy máu dạ dày, máu trong nước tiểu), viêm tụy, các vấn đề nghiêm trọng chức năng gan, vàng da và mắt; các triệu chứng ngoại tháp; phản ứng dị ứng nghiêm trọng; tăng nguy cơ gãy xương.
  • Thông báo với bác sĩ ngay lập tức nếu gặp: ban da nghiêm trọng gây phồng rộp (dấu hiệu hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử gây độc biểu bì); phản ứng dị ứng (phát ban ngứa, khó thở, sưng mí mắt hoặc môi); hội chứng serotonin (kích động, lú lẫn, tiêu chảy, nhiệt độ cao, ra mồ hôi quá nhiều, nhịp tim nhanh); vàng da, vàng mắt; ý định tự tử; cảm giác bồn chồn không thể ngồi hoặc đứng yên; cơn động kinh hoặc giai đoạn hưng cảm.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định phối hợp: Với các thuốc ức chế MAO (không chọn lọc như thuốc điều trị Parkinson – cần ngừng ít nhất 14 ngày trước khi bắt đầu sertraline và ngừng sertraline ít nhất 7 ngày trước khi dùng MAOI; chọn lọc MAO-A như moclobemid; linezolid). Với pimozid.
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời: Rượu; các thuốc giảm đau tác động lên hệ thần kinh trung ương.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với: Lithium (theo dõi bệnh nhân); phenytoin (theo dõi nồng độ phenytoin, có thể giảm nồng độ sertraline); các triptan (nguy cơ hội chứng serotonin); warfarin (theo dõi thời gian prothrombin khi bắt đầu hoặc dừng sertraline); cimetidin (giảm độ thanh thải sertraline).
  • Sertraline là chất ức chế nhẹ đến trung bình CYP2D6; thận trọng với các cơ chất CYP2D6 có chỉ số điều trị hẹp (propafenon, flecainid, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần điển hình).
  • Nguy cơ chảy máu tăng khi dùng cùng NSAID, acid acetylsalicylic, ticlopidin và các thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với sertraline hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs như selegilin, moclobemid) hoặc các thuốc tương tự MAOI (linezolid). Cần đợi ít nhất 1 tuần sau khi dừng sertraline trước khi bắt đầu MAOI, và ít nhất 2 tuần sau khi dừng MAOI trước khi bắt đầu sertraline.
  • Đang dùng pimozid.

Cảnh báo và thận trọng

  • Hãy báo cho bác sĩ trước khi dùng nếu đang hoặc đã có: hội chứng serotonin, nồng độ natri máu thấp, bệnh gan, tiểu đường, bệnh động kinh hoặc tiền sử co giật, rối loạn lưỡng cực hoặc tâm thần phân liệt, tiền sử ý định tự tử, rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông máu, đang điều trị co giật (ECT).
  • Thận trọng với người cao tuổi do nguy cơ hạ natri máu cao hơn.
  • Ý định tự tử và sự xấu đi của bệnh trầm cảm hoặc rối loạn lo âu có thể tăng khi bắt đầu điều trị (thường khoảng 2 tuần đầu), đặc biệt ở người lớn dưới 25 tuổi hoặc người từng có ý định tự tử. Nếu có ý nghĩ tự làm tổn thương hoặc tự tử, cần liên hệ với bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức.
  • Thuốc không nên sử dụng phổ biến ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, ngoại trừ các bệnh nhân bị rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
  • Có thể gây bồn chồn/rối loạn cảm giác (không thể ngồi hoặc đứng yên) trong vài tuần đầu điều trị; tăng liều có thể gây hại.
  • Phản ứng ngừng thuốc là phổ biến, đặc biệt nếu dừng đột ngột; nên giảm liều dần dần trong vài tuần hoặc vài tháng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: An toàn của sertraline chưa được ước tính đầy đủ ở phụ nữ mang thai. Asentra 50mg chỉ nên dùng nếu bác sĩ cho rằng lợi ích cho người mẹ vượt qua bất kỳ nguy cơ nào cho thai nhi. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, thuốc có thể làm tăng nguy cơ tăng liên tục huyết áp phổi ở trẻ sơ sinh (PPHN).

Phụ nữ cho con bú: Có bằng chứng rằng sertraline được bài tiết qua sữa mẹ. Asentra 50mg chỉ nên được sử dụng ở thời kỳ cho con bú khi bác sĩ cân nhắc rằng lợi ích vượt quá bất kỳ nguy cơ nào cho trẻ em.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các thuốc hướng tâm thần như sertraline có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Do đó cần thận trọng khi sử dụng Asentra 50mg cho các đối tượng này.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI). Mã ATC: N06AB06.

Sertraline là một chất ức chế mạnh và chọn lọc lên tế bào thần kinh serotonin (5-HT) in vitro. Thuốc chỉ có tác dụng yếu lên tái hấp thu norepinephrin thần kinh. Ở liều lâm sàng, sertraline ngăn chặn sự hấp thu serotonin vào tiểu cầu người. Sertraline không có ái lực với các thụ thể muscarinic, serotonergic, dopaminergic, adrenergic, histaminergic, GABA hay benzodiazepin; không gây ngủ và không ảnh hưởng đến thần kinh vận động ở người tình nguyện bình thường; không chứng minh được tiềm năng lạm dụng.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Nồng độ Cmax trong huyết tương đạt được sau 4,5-8,4 giờ sau khi uống; thức ăn không làm thay đổi đáng kể sinh khả dụng.
Phân bố: Khoảng 98% thuốc liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Sertraline có chuyển hóa bước đầu tại gan.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình khoảng 26 giờ (22-36 giờ); thời gian bán thải của N-desmethylsertraline khoảng 62-104 giờ. Lượng chất chuyển hóa bài tiết qua phân và nước tiểu là như nhau, chỉ lượng nhỏ sertraline nguyên dạng (< 0,2%) bài tiết qua nước tiểu. Ở bệnh nhân tổn thương gan, thời gian bán thải kéo dài và AUC tăng lên 3 lần; không có tích lũy đáng kể ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm. Bảo quản trong bao bì gốc. Để thuốc tránh xa tầm với trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.