Viên nén Medi-Levosulpirid 50 là gì?
Thành phần
Medi-levosulpirid 50 Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Levosulpirid | 50 mg | |
| Avicel 101 PH 101 | Tá dược | |
| Tinh bột mì | Tá dược | |
| Calci hydro phosphat Dihydrat | Tá dược | |
| PVP K30 | Tá dược | |
| Natri starch glycolat | Tá dược | |
| Talc | Tá dược | |
| Magnesi stearat | Tá dược | |
| Nước tinh khiết | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén tròn, màu trắng, một mặt có chữ S, một mặt có rãnh chia viên, thành và cạnh viên lành lặn.
Công dụng
Chỉ định
Medi-levosulpirid được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 14 tuổi.
- Hỗ trợ điều trị các triệu chứng rối loạn tiêu hóa chức năng: Trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc trước bữa ăn.
Liều dùng
- Điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn và trẻ em trên 14 tuổi:
– Liều khởi đầu 200 – 400 mg chia 2 lần mỗi ngày. Tăng liều nếu cần thiết.
– Bệnh nhân chủ yếu là tích cực: Tối đa 1,2 g/ngày.
– Bệnh nhân chủ yếu là tiêu cực: Tối đa 800 mg/ngày.
– Bệnh nhân có triệu chứng tích cực và tiêu cực hỗn hợp: Liều thông thường từ 400 – 600 mg chia hai lần mỗi ngày. - Hỗ trợ điều trị các triệu chứng rối loạn tiêu hóa chức năng:
– Người lớn: 1 viên x 1 lần/ngày, dùng trước bữa ăn.
Hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như thường lệ. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều và xử trí
Chưa có báo cáo về quá liều. Trong trường hợp quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥1/10):
Nội tiết: tăng prolactin máu, vô kinh, chảy sữa, vú to ở nam giới, rối loạn tình dục. - Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
Thần kinh: buồn ngủ, an thần, mất ngủ, kích động, hội chứng ngoại tháp (run, cứng cơ, chảy nước dãi, ngồi không yên, loạn trương lực cơ).
Tiêu hóa: táo bón, khô miệng, tăng tiết nước bọt.
Tim mạch: hạ huyết áp tư thế đứng. - Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
Thần kinh: loạn vận động muộn (khi dùng dài ngày), cơn động kinh.
Nội tiết: tăng cân, tăng đường huyết.
Gan mật: tăng men gan. - Hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000):
Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Tim mạch: kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim (xung xoắn đỉnh).
Da: phản ứng dị ứng, mày đay, phù mạch.
Toàn thân: hội chứng an thần kinh ác tính (tăng thân nhiệt, cứng cơ, rối loạn ý thức, rối loạn thần kinh thực vật). - Chưa rõ tần suất:
Thần kinh: loạn vận động sớm (co thắt cơ cổ, cơ mặt, lưỡi).
Mắt: rối loạn điều tiết.
Tiết niệu: bí tiểu. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, disopyramid) và nhóm III (amiodaron, sotalol): tăng nguy cơ loạn nhịp thất (xung xoắn đỉnh).
- Thuốc chống loạn thần khác, thuốc chống trầm cảm ba vòng, lithium: tăng nguy cơ tác dụng phụ ngoại tháp và hội chứng an thần kinh ác tính.
- Thuốc ức chế thần kinh trung ương (rượu, barbiturat, benzodiazepin, thuốc ngủ, thuốc an thần): tăng tác dụng an thần.
- Thuốc hạ huyết áp: tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
- Thuốc kháng cholinergic (atropin, các thuốc điều trị Parkinson): giảm tác dụng của levosulpirid.
- Thuốc chủ vận dopamin (levodopa, bromocriptin, pergolid): đối kháng tác dụng lẫn nhau.
- Thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu: tăng nguy cơ hạ huyết áp.
- Thuốc chống đông máu đường uống: có thể làm tăng tác dụng chống đông.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Phụ nữ mang thai và có khả năng mang thai.
- Trẻ em dưới 14 tuổi.
- Bệnh nhân bị tổn thương nhu động ruột, bệnh nhân bị xuất huyết dạ dày ruột, rối loạn nhu động ruột hay khả năng thẩm thấu.
- Tăng sắc tố tế bào có thể gây tăng huyết áp do phóng thích catecholamine từ khối u.
- Tăng cảm giác không dung nạp thuốc.
- Động kinh, hưng cảm và loạn tâm thần hưng – trầm cảm.
- Bệnh nhân bệnh vú cấp tính – đây là sự tương quan giữa sự tăng tiết prolactin và loạn sản tế bào vú thường gặp khi dùng thuốc hướng tâm thần.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Bệnh nhân tăng huyết áp.
- Trẻ em (vì có hội chứng ngoại tháp xảy ra, nên thận trọng tránh sử dụng thuốc quá liều).
- Bệnh nhân lớn tuổi: Thuốc được đào thải qua thận. Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận và người lớn tuổi, nồng độ của thuốc trong huyết thanh có thể tăng cao. Cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân này vì có thể xảy ra các tác dụng phụ (hội chứng ngoại tháp, vv…), và cần điều chỉnh liều và số lần dùng thuốc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.
















