Viên nén bao phim Zopistad 7.5 là gì?
Thành phần
Zopistad 7.5 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Zopiclon | 7,5 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Calci hydrogen phosphat khan, Tinh bột tiền gelatin hóa, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Hypromellose, Titan dioxyd | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén tròn, bao phim màu trắng, hai mặt khum, một mặt khắc vạch và một mặt trơn. Viên có thể bẻ đôi.
Công dụng
Chỉ định
Zopistad 7.5 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ ở người lớn.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Nên nuốt nguyên viên thuốc, không ngậm hoặc nhai. Uống một lần duy nhất vào buổi tối ngay trước khi đi ngủ, không sử dụng lặp lại trong cùng một đêm. Điều trị không nên vượt quá 4 tuần bao gồm cả thời gian giảm dần liều.
Liều dùng
- Người lớn: 1 viên (7,5 mg) uống ngay trước khi đi ngủ.
- Người cao tuổi: Khởi đầu 3,75 mg, có thể tăng lên nếu cần.
- Suy gan: 3,75 mg/đêm.
- Suy thận: Khởi đầu 3,75 mg.
- Suy hô hấp mạn tính: Khởi đầu 3,75 mg, có thể tăng lên 7,5 mg.
- Trẻ em: Không sử dụng cho trẻ < 18 tuổi.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Ức chế TKTW từ buồn ngủ đến hôn mê, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, hạ huyết áp, ức chế hô hấp.
Xử trí: Điều trị triệu chứng, hỗ trợ lâm sàng. Theo dõi hô hấp và tim mạch. Than hoạt nếu uống > 150 mg trong vòng 1 giờ. Flumazenil nếu TKTW ức chế nặng.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): Rối loạn vị giác (vị đắng), buồn ngủ (còn sót lại), khô miệng.
- Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100): Buồn nôn, nôn, mệt mỏi.
- Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000): Lú lẫn, rối loạn ham muốn tình dục, cáu gắt, hung hăng, hoang tưởng, chứng quên về sau, khó thở, nổi mày đay/phát ban, ngứa, té ngã (chủ yếu người cao tuổi).
- Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng transaminase và/hoặc phosphatase kiềm.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Rượu: tăng tác dụng an thần, không khuyến cáo dùng đồng thời.
- Thuốc ức chế TKTW (an thần kinh, thuốc ngủ, giải lo âu, chống trầm cảm, giảm đau gây nghiện, chống động kinh, kháng histamin): tăng tác dụng ức chế TKTW.
- Erythromycin, clarithromycin, ketoconazol, itraconazol, ritonavir (ức chế CYP3A4): tăng nồng độ zopiclon, cần giảm liều.
- Rifampicin, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, St. John’s Wort (cảm ứng CYP3A4): giảm nồng độ zopiclon, có thể cần tăng liều.
- Opioid: tăng nguy cơ an thần, ức chế hô hấp, hôn mê, tử vong.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Nhược cơ.
- Suy hô hấp.
- Hội chứng ngưng thở khi ngủ mức độ nghiêm trọng.
- Suy gan nặng.
- Quá mẫn với zopiclon hoặc bất kỳ tá dược nào.
- Đã từng trải qua các hành vi phức tạp khi ngủ sau khi dùng zopiclon.
Thận trọng
- Nguy cơ lệ thuộc thuốc: tăng theo liều và thời gian điều trị. Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu/chất kích thích.
- Cai thuốc: giảm liều dần dần trước khi ngừng hẳn.
- Nguy cơ tự tử: thận trọng ở bệnh nhân có triệu chứng trầm cảm.
- Dung nạp thuốc: tác dụng gây ngủ có thể mất khi sử dụng lặp lại vài tuần.
- Mất ngủ tái phát khi ngừng thuốc đột ngột.
- Chứng quên về sau: uống thuốc khi chắc chắn đi ngủ và có giấc ngủ 7-8 tiếng.
- Suy giảm tâm thần vận động trong vòng 12 giờ sau khi dùng thuốc.
- Phản ứng tâm thần và nghịch thường: bồn chồn, kích động, hung hăng, ảo giác, ác mộng. Ngừng thuốc nếu xảy ra.
- Mộng du và hành vi phức tạp khi ngủ: ngừng điều trị ngay nếu xảy ra.
- Thuốc có chứa lactose. Không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo. Có thể gây hạ thân nhiệt, giảm trương lực cơ, khó bú, ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: Tránh sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Zopistad 7.5 có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt trong vòng 12 giờ sau khi dùng thuốc. Không tham gia các công việc nguy hiểm sau khi dùng zopiclon.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc gây ngủ và an thần; các thuốc liên quan đến benzodiazepine. Mã ATC: N05CF01.
Zopiclon là dẫn chất cyclopyrrolone có tác dụng an thần gây ngủ, tạo giấc ngủ khởi đầu nhanh, duy trì giấc ngủ sóng chậm. Có ái lực cao và chủ vận chuyên biệt với thụ thể GABA, điều hòa sự mở kênh ion chloride.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu nhanh, Cmax sau 1,5-2 giờ. Không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố: Gắn kết protein huyết tương ~45%. Vd 91,8-104,6 L.
Chuyển hóa: Qua CYP3A4 thành N-oxide (có hoạt tính) và N-desmethyl (không hoạt tính). CYP2C8 tham gia hình thành N-desmethyl.
Thải trừ: t1/2 ~5 giờ. 80% qua nước tiểu, 16% qua phân. Người cao tuổi: t1/2 ~7 giờ. Xơ gan: giảm thanh thải rõ rệt.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.
























