• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Ovalax Bisacodyl 5mg điều trị táo bón, chuẩn bị chụp X-quang đại tràng (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Traphaco

Thuốc Ovalax Bisacodyl 5mg điều trị táo bón, chuẩn bị chụp X-quang đại tràng (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

•

10.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên bao tan trong ruột
Thành phần Bisacodyl 5 mg
Nhà sản xuất Traphaco
Số đăng ký 893100182924
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Ovalax là thuốc nhuận tràng chứa bisacodyl 5 mg dạng viên bao tan trong ruột, dùng điều trị táo bón, chuẩn bị chụp X-quang đại tràng và thải sạch ruột trước phẫu thuật. Thuốc của Traphaco, dùng cho người lớn và trẻ em từ 4 tuổi, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nhuận tràng Ovalax là gì?

Ovalax là thuốc nhuận tràng dạng viên bao tan trong ruột, mỗi viên chứa hoạt chất bisacodyl hàm lượng 5 mg. Thuốc được dùng để điều trị táo bón, chuẩn bị chụp X-quang đại tràng và thải sạch ruột trước khi phẫu thuật.

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Traphaco, sản xuất tại Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên trên dây chuyền đạt WHO-GMP, đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên bao tan trong ruột. Viên thuốc cần được nuốt trọn vẹn, không nhai hoặc bẻ, và dùng được cho người lớn cùng trẻ em từ 4 tuổi trở lên theo liều riêng.

Câu hỏi thường gặp

Ovalax là thuốc gì?

Ovalax là thuốc nhuận tràng chứa bisacodyl 5 mg dạng viên bao tan trong ruột, do Traphaco sản xuất.

Ovalax được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định để điều trị táo bón, chuẩn bị X-quang đại tràng và thải sạch ruột trước khi phẫu thuật.

Ovalax dùng như thế nào?

Nuốt trọn vẹn cả viên, không nhai hoặc bẻ, uống cách xa sữa hoặc thuốc kháng acid 1 giờ, nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Điều trị táo bón: người lớn và trẻ trên 10 tuổi 1 – 2 viên/lần/ngày; trẻ 4 – 10 tuổi 1 viên/lần/ngày.

Ovalax có thể gây tác dụng phụ gì?

Tác dụng không mong muốn thường gặp là đau bụng và tiêu chảy. Đã có báo cáo đau bụng và tiêu chảy ra máu sau khi dùng bisacodyl.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ovalax không?

Thông tin trên vỏ hộp không nêu rõ; phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Ovalax viên bao tan trong ruột

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Bisacodyl 5,0 mg Hoạt chất
Tá dược vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên bao tan trong ruột.

Công dụng

Công dụng của Ovalax

Chỉ định

Ovalax được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị táo bón.
  • Chuẩn bị X-quang đại tràng.
  • Thải sạch ruột trước khi phẫu thuật.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Ovalax

Nuốt trọn vẹn cả viên thuốc (không được nhai, bẻ). Uống thuốc cách xa sữa hoặc các thuốc kháng acid 1 giờ. Nên uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Liều dùng

  • Điều trị táo bón – Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 – 2 viên/lần/ngày.
  • Điều trị táo bón – Trẻ em 4 – 10 tuổi: 1 viên/lần/ngày. Nếu điều trị táo bón mạn tính hoặc kéo dài phải theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Chuẩn bị X-quang đại tràng hoặc phẫu thuật: Theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thường sử dụng phối hợp thuốc uống và thuốc đặt trực tràng để tháo sạch ruột hoàn toàn.
  • Chuẩn bị thủ thuật – Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 2 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối trước ngày làm thủ thuật, và đặt trực tràng 1 viên 10 mg vào buổi sáng hôm sau, trước khi chụp chiếu hoặc phẫu thuật.
  • Chuẩn bị thủ thuật – Trẻ em 4 – 10 tuổi: Uống 1 viên vào buổi tối trước ngày làm thủ thuật, và đặt trực tràng 1 viên 5 mg vào buổi sáng hôm sau, trước khi chụp chiếu hoặc phẫu thuật.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: đau bụng, co thắt bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Ít gặp:
    Tiêu hóa: nôn, đầy bụng, khó chịu ở hậu môn/trực tràng, lẫn máu trong phân.
    Thần kinh: chóng mặt.
  • Hiếm gặp:
    Tiêu hóa: viêm đại tràng.
    Thần kinh: ngất.
    Chuyển hóa: mất nước.
    Miễn dịch: phản ứng phản vệ, phù mạch, quá mẫn.
  • Đã có báo cáo đau bụng và tiêu chảy ra máu sau khi dùng bisacodyl, một số trường hợp liên quan tới thiếu máu cục bộ niêm mạc đại tràng. Chóng mặt/ngất ghi nhận trên bệnh nhân dùng bisacodyl có thể liên quan đến phản xạ khi rặn đại tiện hoặc do đau bụng táo bón, không hẳn do bản thân thuốc.
  • Phần lớn tác dụng phụ khi dùng ngắn ngày thường nhẹ và tự hết; nếu bị tiêu chảy nên giảm liều. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Tắc ruột.
  • Đau bụng cấp, bao gồm viêm ruột thừa và viêm ruột cấp.
  • Mất nước nặng.
  • Mẫn cảm với bisacodyl hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Mất nước qua ruột có thể gây mất nước toàn thân, bất lợi cho người bệnh thận và người cao tuổi. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này.
  • Dùng quá liều kéo dài có thể gây tiêu chảy mạn tính, đau bụng, hạ kali máu, cường aldosteron thứ phát, sỏi thận, tổn thương ống thận và nhiễm kiềm chuyển hóa.
  • Nuốt trọn vẹn cả viên, không nhai hoặc bẻ viên thuốc.
  • Không tự ý dùng quá 5 ngày liên tục mà chưa tìm rõ nguyên nhân táo bón; thuốc nhuận tràng không có tác dụng hỗ trợ giảm cân.
  • Dùng kéo dài có thể làm giảm trương lực cơ ruột, khiến ruột hoạt động kém đi. Có thể thấy chút máu trong phân, tình trạng này thường nhẹ và tự hết.
  • Trẻ dưới 10 tuổi cần có tư vấn của bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng; không dùng cho trẻ dưới 4 tuổi vì dạng viên không phù hợp.
  • Thuốc có tá dược lactose, không dùng cho người có bệnh lý di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men Lapp-lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Khả năng lái xe, vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu riêng về ảnh hưởng của bisacodyl, nhưng nếu xuất hiện đau bụng, co thắt bụng, chóng mặt hoặc có nguy cơ ngất, nên tránh lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Dùng cùng lúc với sữa hoặc thuốc kháng acid dạ dày có thể làm hỏng lớp bao tan trong ruột, khiến viên thuốc rã sớm ngay tại dạ dày, gây khó tiêu và kích ứng dạ dày — vì vậy cần uống Ovalax cách xa các thuốc/sữa này ít nhất 1 giờ.
  • Dùng liều cao Ovalax cùng thuốc lợi tiểu hoặc corticosteroid làm tăng nguy cơ mất cân bằng điện giải, từ đó có thể làm tăng nhạy cảm với các thuốc nhóm glycosid tim.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu kiểm soát trên phụ nữ mang thai; hiện chưa ghi nhận bằng chứng gây hại cho thai nhi, nhưng như các thuốc khác, chỉ nên dùng khi thật cần thiết và lợi ích vượt trội nguy cơ, đặc biệt tránh dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu hiện có cho thấy dạng hoạt chất của bisacodyl không bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên chỉ nên dùng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ và nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.