Thuốc viên nhuận tràng Ovalax là gì?
Ovalax là thuốc nhuận tràng dạng viên bao tan trong ruột, mỗi viên chứa hoạt chất bisacodyl hàm lượng 5 mg. Thuốc được dùng để điều trị táo bón, chuẩn bị chụp X-quang đại tràng và thải sạch ruột trước khi phẫu thuật.
Sản phẩm của Công ty Cổ phần Traphaco, sản xuất tại Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên trên dây chuyền đạt WHO-GMP, đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên bao tan trong ruột. Viên thuốc cần được nuốt trọn vẹn, không nhai hoặc bẻ, và dùng được cho người lớn cùng trẻ em từ 4 tuổi trở lên theo liều riêng.
Câu hỏi thường gặp
Ovalax là thuốc gì?
Ovalax là thuốc nhuận tràng chứa bisacodyl 5 mg dạng viên bao tan trong ruột, do Traphaco sản xuất.
Ovalax được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định để điều trị táo bón, chuẩn bị X-quang đại tràng và thải sạch ruột trước khi phẫu thuật.
Ovalax dùng như thế nào?
Nuốt trọn vẹn cả viên, không nhai hoặc bẻ, uống cách xa sữa hoặc thuốc kháng acid 1 giờ, nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Điều trị táo bón: người lớn và trẻ trên 10 tuổi 1 – 2 viên/lần/ngày; trẻ 4 – 10 tuổi 1 viên/lần/ngày.
Ovalax có thể gây tác dụng phụ gì?
Tác dụng không mong muốn thường gặp là đau bụng và tiêu chảy. Đã có báo cáo đau bụng và tiêu chảy ra máu sau khi dùng bisacodyl.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ovalax không?
Thông tin trên vỏ hộp không nêu rõ; phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Ovalax viên bao tan trong ruột
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bisacodyl | 5,0 mg | Hoạt chất |
| Tá dược | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên bao tan trong ruột.
Công dụng
Công dụng của Ovalax
Chỉ định
Ovalax được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị táo bón.
- Chuẩn bị X-quang đại tràng.
- Thải sạch ruột trước khi phẫu thuật.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Ovalax
Nuốt trọn vẹn cả viên thuốc (không được nhai, bẻ). Uống thuốc cách xa sữa hoặc các thuốc kháng acid 1 giờ. Nên uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Liều dùng
- Điều trị táo bón – Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 – 2 viên/lần/ngày.
- Điều trị táo bón – Trẻ em 4 – 10 tuổi: 1 viên/lần/ngày. Nếu điều trị táo bón mạn tính hoặc kéo dài phải theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
- Chuẩn bị X-quang đại tràng hoặc phẫu thuật: Theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thường sử dụng phối hợp thuốc uống và thuốc đặt trực tràng để tháo sạch ruột hoàn toàn.
- Chuẩn bị thủ thuật – Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 2 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối trước ngày làm thủ thuật, và đặt trực tràng 1 viên 10 mg vào buổi sáng hôm sau, trước khi chụp chiếu hoặc phẫu thuật.
- Chuẩn bị thủ thuật – Trẻ em 4 – 10 tuổi: Uống 1 viên vào buổi tối trước ngày làm thủ thuật, và đặt trực tràng 1 viên 5 mg vào buổi sáng hôm sau, trước khi chụp chiếu hoặc phẫu thuật.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy. - Đã có báo cáo đau bụng và tiêu chảy ra máu sau khi dùng bisacodyl, một số trường hợp liên quan tới thiếu máu cục bộ niêm mạc đại tràng.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Tắc ruột.
- Đau bụng cấp, bao gồm viêm ruột thừa và viêm ruột cấp.
- Mất nước nặng.
- Mẫn cảm với bisacodyl hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Mất nước qua ruột có thể gây mất nước toàn thân, bất lợi cho người bệnh thận và người cao tuổi. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này.
- Dùng quá liều kéo dài có thể gây tiêu chảy mạn tính, đau bụng, hạ kali máu, cường aldosteron thứ phát, sỏi thận, tổn thương ống thận và nhiễm kiềm chuyển hóa.
- Nuốt trọn vẹn cả viên, không nhai hoặc bẻ viên thuốc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai và cho con bú: Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.














