Gel thụt trực tràng Stiprol là gì?
Thành phần
Stiprol Gel thụt trực tràng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Glycerol | 6,75 g | Hoạt chất |
| Dịch chiết Chamomile | 0,30 g | Tá dược |
| Dịch chiết Mallow | 0,30 g | Tá dược |
| Tinh bột | 0,06 g | Tá dược |
| Nước cất | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Gel thụt trực tràng.
Công dụng
Chỉ định
Stiprol được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị táo bón.
- Làm sạch trực tràng trước khi thăm khám hoặc phẫu thuật.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng để thụt trực tràng. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em: Liều dùng tham khảo theo chỉ định của bác sĩ. Thông thường, mỗi lần thụt 1 tuýp (9g) khi cần thiết.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ bệnh của từng bệnh nhân. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quên liều
Thuốc dùng khi cần thiết, không có liều dùng cố định hàng ngày. Nếu quên liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với thời điểm cần dùng tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường. Không dùng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Chưa có báo cáo về quá liều. Trong trường hợp quá liều, cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ để có biện pháp xử trí thích hợp.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥1/10):
Tiêu hóa: kích ứng hậu môn, đau bụng nhẹ, tiêu chảy. - Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đầy hơi. - Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100):
Da: phát ban, ngứa, mày đay. - Hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000):
Toàn thân: phản ứng dị ứng, sốc phản vệ. - Chưa rõ tần suất:
Tiêu hóa: mất nước, rối loạn điện giải do tiêu chảy kéo dài. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Không sử dụng đồng thời với các thuốc nhuận tràng khác vì có thể làm tăng nguy cơ kích ứng niêm mạc trực tràng.
- Thận trọng khi dùng cùng với các thuốc lợi tiểu, corticosteroid hoặc các thuốc gây mất nước vì có thể làm tăng nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải.
- Có thể làm giảm hấp thu các thuốc dùng đường uống nếu dùng gần thời điểm thụt tháo.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đau bụng chưa rõ nguyên nhân, buồn nôn, nôn.
- Tắc ruột, viêm ruột thừa, viêm loét đại tràng, chảy máu trực tràng chưa rõ nguyên nhân.
- Bệnh nhân suy thận nặng, suy tim nặng, mất nước nặng.
Cảnh báo và thận trọng
- Không sử dụng thuốc kéo dài quá 1 tuần mà không có chỉ định của bác sĩ.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, suy thận, suy gan.
- Ngừng sử dụng thuốc nếu có dấu hiệu dị ứng hoặc kích ứng tại chỗ.
- Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em, người cao tuổi và phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không vượt quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: NSX.












