Thuốc viên nén bao phim tan trong ruột Jiracek 40mg là gì?
Jiracek 40mg là thuốc ức chế bơm proton, mỗi viên chứa esomeprazol magnesi dihydrat tương đương esomeprazol 40 mg. Esomeprazol là đồng phân S của omeprazol, gắn với H+/K+-ATPase ở tế bào thành dạ dày, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid hydrocloric vào lòng dạ dày.
Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất tại Bình Dương theo tiêu chuẩn EU-GMP, đóng gói dạng hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim tan trong ruột.
Câu hỏi thường gặp
Jiracek 40mg là thuốc gì?
Jiracek 40mg là thuốc kê đơn chứa esomeprazol 40 mg dạng viên bao phim tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, do Davipharm sản xuất theo tiêu chuẩn EU-GMP.
Jiracek 40mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng phối hợp kháng sinh điều trị loét dạ dày – tá tràng do H. pylori, dự phòng loét dạ dày ở người dùng NSAID có nguy cơ, điều trị GERD nặng có viêm trợt thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison.
Jiracek 40mg dùng như thế nào?
Nuốt nguyên viên với nước, không nghiền nhai, uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ. Điều trị GERD nặng dùng 40 mg/ngày trong 4 tuần; hội chứng Zollinger-Ellison khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, theo chỉ định của bác sĩ.
Jiracek 40mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn và nôn. Ít gặp phù ngoại biên, mất ngủ, choáng váng, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Jiracek 40mg không?
Chỉ sử dụng trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. Không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.
Thành phần
Jiracek 40mg viên nén bao phim tan trong ruột
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Esomeprazol magnesi dihydrat (tương đương Esomeprazol 40 mg) | 40 mg | Hoạt chất |
| Tá dược | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột.
Công dụng
Công dụng của Jiracek 40mg
Chỉ định
Jiracek 40mg được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp:
- Dùng phối hợp với phác đồ kháng sinh thích hợp để điều trị loét dạ dày - tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.
- Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày - tá tràng, có yêu cầu tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) nặng có viêm trợt thực quản.
- Hội chứng Zollinger-Ellison.
- Điều trị kéo dài sau khi tiêm truyền tĩnh mạch esomeprazol để phòng ngừa xuất huyết tái phát trong loét dạ dày - tá tràng.
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản và viêm thực quản trợt xước, có thể dùng liều như người lớn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Jiracek 40mg
Esomeprazol không ổn định trong môi trường acid nên phải uống dưới dạng viên bao tan trong ruột, để không bị phá hủy ở dạ dày và tăng sinh khả dụng. Phải nuốt nguyên viên với nước, không được nghiền nhỏ, nhai hoặc làm vỡ viên. Uống trước bữa ăn ít nhất một giờ. Có thể dùng cùng thuốc kháng acid khi cần thiết để giảm đau. Dạng bào chế này không thích hợp cho bệnh nhân khó nuốt hoặc không thể nuốt được.
Liều dùng
- Điều trị loét dạ dày – tá tràng do H. pylori: Esomeprazol 20 mg cùng phác đồ kháng sinh (3 hoặc 4 thuốc, ví dụ amoxicillin, clarithromycin, metronidazol, tinidazol, tetracyclin, bismuth) uống mỗi ngày một lần trong 10 ngày.
- Dự phòng loét dạ dày ở người nguy cơ cao đang dùng NSAID: Uống mỗi ngày 40 mg.
- Điều trị GERD nặng có viêm trợt thực quản: Uống mỗi ngày một lần 40 mg trong 4 tuần, có thể thêm 4 tuần nếu còn viêm hoặc triệu chứng dai dẳng.
- Điều trị kéo dài sau tiêm truyền tĩnh mạch phòng ngừa tái phát xuất huyết: 40 mg/ngày, uống trong 4 tuần sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.
- Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu uống 40 mg x 2 lần/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân; đa số kiểm soát được ở liều 80 – 160 mg/ngày, trên 80 mg/ngày phải chia làm hai lần.
- Trẻ em từ 12 tuổi: có thể dùng liều như người lớn. Trẻ dưới 12 tuổi: dạng bào chế này không thích hợp.
- Người suy gan nhẹ hoặc trung bình, suy thận, người cao tuổi: Không cần giảm liều. Suy gan nặng: không thích hợp dùng dạng bào chế này ở hàm lượng này.
Quá liều và xử trí
Chưa có báo cáo về quá liều esomeprazol ở người. Triệu chứng được mô tả ở liều 280 mg bao gồm các triệu chứng tiêu hóa và suy nhược. Không có tai biến xảy ra khi dùng liều 80 mg. Nếu dùng quá liều, liên lạc ngay với bác sỹ hoặc trung tâm y tế gần nhất. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Thần kinh: nhức đầu.
Tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn. - Ít gặp:
Chuyển hóa: phù ngoại biên.
Tâm thần: mất ngủ.
Thần kinh: choáng váng, dị cảm, ngủ gà.
Tai và mê đạo: chóng mặt.
Tiêu hóa: khô miệng.
Gan mật: tăng men gan.
Da: viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
Cơ xương: gãy xương hông, cổ tay và cột sống. - Hiếm gặp:
Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch, phản vệ/sốc phản vệ.
Chuyển hóa: giảm natri máu.
Tâm thần: kích động, lú lẫn, trầm cảm.
Thần kinh: rối loạn vị giác.
Mắt: nhìn mờ.
Hô hấp: co thắt phế quản.
Tiêu hóa: viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa.
Gan mật: viêm gan có hoặc không vàng da.
Da: hói đầu, nhạy cảm ánh sáng.
Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
Tổng quát: khó ở, tăng tiết mồ hôi. - Rất hiếm gặp:
Máu: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
Gan mật: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan.
Da: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
Cơ xương: yếu cơ.
Thận tiết niệu: viêm thận kẽ.
Sinh sản: nữ hóa tuyến vú. - Chưa rõ tần suất:
Chuyển hóa: giảm magnesi huyết, có thể liên quan giảm calci huyết và dẫn đến giảm kali huyết.
Da: tổn thương lupus ban đỏ bán cấp ở da (SCLE).
Tiêu hóa: viêm đại tràng vi thể. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không khuyến cáo dùng đồng thời với atazanavir, saquinavir, clopidogrel.
- Chống chỉ định dùng đồng thời với nelfinavir.
- Ketoconazol, itraconazol, voriconazol; erlotinib; citalopram, imipramin, clomipramin; diazepam; phenytoin; warfarin; cilostazol; cisaprid; digoxin; tacrolimus: cần theo dõi hoặc có thể ảnh hưởng khi dùng đồng thời.
- Methotrexat liều cao: bác sĩ có thể cho tạm ngừng esomeprazol.
- Rifampicin, St. John’s wort (thuốc cảm ứng CYP2C19/CYP3A4): có thể làm giảm nồng độ esomeprazol.
- Sucralfat: ức chế hấp thu và làm giảm sinh khả dụng của esomeprazol; dùng esomeprazol ít nhất 30 phút trước sucralfat.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với esomeprazol hoặc các thuốc ức chế bơm proton khác, các dẫn chất thế benzimidazol, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng đồng thời với nelfinavir.
Cảnh báo và thận trọng
- Đáp ứng triệu chứng với điều trị không loại trừ sự hiện diện của bệnh ác tính dạ dày; cần loại trừ khả năng ác tính trước khi bắt đầu điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân có triệu chứng báo động (sụt cân, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu, đi ngoài phân đen).
- Bệnh nhân điều trị lâu dài (đặc biệt trên 1 năm) cần được theo dõi thường xuyên.
- Có thể tăng nguy cơ hạ magnesi huyết khi dùng cùng thuốc lợi tiểu; nên kiểm tra nồng độ magnesi huyết trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài. Nếu dùng thuốc trên 3 tháng, cần theo dõi các biểu hiện mệt mỏi, co cứng cơ, mất phương hướng, co giật, chóng mặt, tăng nhịp tim.
- Ở người bệnh dùng digoxin, cần theo dõi khi bắt đầu dùng thuốc ức chế bơm proton do hạ magnesi huyết có thể làm tăng độc tính digoxin.
- Nếu chuẩn bị xét nghiệm chẩn đoán khối u thần kinh (CgA), nên ngừng esomeprazol ít nhất 5 ngày trước.
- Uống thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt trên 1 năm, có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương chậu, cổ tay hoặc cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi. Nên dùng liều thấp nhất, thời gian ngắn nhất phù hợp; bệnh nhân nguy cơ loãng xương nên dùng đủ calci và vitamin D.
- Thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến lupus ban đỏ bán cấp ở da (SCLE) không thường xuyên; nếu có tổn thương ở vùng da tiếp xúc ánh nắng kèm đau khớp, nên đến gặp bác sĩ.
- Esomeprazol là chất ức chế CYP2C19; không khuyến cáo dùng đồng thời với clopidogrel.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai. Trên chuột cống và thỏ, liều gấp 57 lần liều người không thấy bằng chứng suy giảm sinh sản hoặc gây hại thai nhi, tuy nhiên chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết esomeprazol có bài tiết vào sữa hay không, tuy nhiên omeprazol được phân phối vào sữa mẹ; không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có khả năng gây chóng mặt, mệt mỏi, ảnh hưởng đến phản xạ. Không nên thực hiện các công việc cần tập trung cao độ như lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi xác định chắc chắn không bị ảnh hưởng.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bài tiết acid dạ dày, nhóm ức chế bơm proton. Mã ATC: A02BC05
Esomeprazol là đồng phân S của omeprazol, gắn với H+/K+-ATPase ở tế bào thành dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzyme này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid hydrocloric vào lòng dạ dày. Thuốc tác dụng mạnh, kéo dài, ức chế cả tiết acid cơ bản và tiết acid do kích thích. Phải phối hợp với kháng sinh mới tiệt trừ hiệu quả được Helicobacter pylori.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Esomeprazol hấp thu nhanh, phát huy tác dụng trong vòng 1 giờ, nồng độ đỉnh sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng tăng theo liều và khi dùng lặp lại: 50% (đơn liều 20 mg) lên 68%; 64% (đơn liều 40 mg) lên 89%. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu; nên uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ.
Phân bố: Khoảng 97% gắn vào protein huyết tương; thể tích phân bố 0,22 L/kg.
Chuyển hóa: Chủ yếu qua CYP2C19 thành chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl, phần còn lại qua CYP3A4 thành esomeprazol sulfon.
Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 1,3 giờ. Khoảng 80% liều thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.































