• Trang chủ
  • Hỗn dịch uống Amebismo Bismuth giảm rối loạn tiêu hóa, chống tiêu chảy (Hộp 20 Gói x 15 ml)
Việt Nam Thương hiệu: OPV Pharmaceuticals

Hỗn dịch uống Amebismo Bismuth giảm rối loạn tiêu hóa, chống tiêu chảy (Hộp 20 Gói x 15 ml)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 20 Gói x 15 ml
Thành phần Bismuth subsalicylate 525 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Số đăng ký 893110669724
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Hỗn dịch uống Amebismo là gì?

Chỉ định

Amebismo được chỉ định trong các trường hợp:

  • Làm giảm các triệu chứng khó chịu ở dạ dày, ăn không tiêu, ợ nóng và buồn nôn.
  • Làm giảm triệu chứng trong tiêu chảy cấp tính không đặc hiệu (không rõ nguyên nhân).

Thành phần

Amebismo Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Bismuth subsalicylat 525 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

Công dụng

Chỉ định

Amebismo được chỉ định trong các trường hợp:

  • Làm giảm các triệu chứng khó chịu ở dạ dày, ăn không tiêu, ợ nóng và buồn nôn.
  • Làm giảm triệu chứng trong tiêu chảy cấp tính không đặc hiệu (không rõ nguyên nhân).

Cách dùng

Cách dùng

Lắc kỹ trước khi dùng. Không dùng quá 2 ngày.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Theo chỉ dẫn trên bao bì hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Có thể dùng lặp lại liều trên 1/2 – 1 giờ nếu cần, đến tối đa 8 liều trong 24 giờ. Nếu các triệu chứng vẫn còn, cần đi khám bác sĩ.

Vì tiêu chảy có thể gây mất nước, cần uống đủ nước để bù nước.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, thở chậm, ù tai, sốt, tim đập nhanh, lơ mơ, tê mất cảm giác, ngứa ran và co giật.
Xử trí: Gây nôn hoặc rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính. Truyền dịch, lọc máu, thẩm phân phúc mạc hoặc truyền máu là cần thiết cho những trường hợp quá liều nghiêm trọng. Theo dõi nồng độ salicylate trong huyết thanh cho đến khi nồng độ thuốc giảm dưới mức nhiễm độc. Theo dõi và điều trị nâng đỡ các chức năng sống còn, theo dõi hiện tượng phù phổi và co giật để có hướng điều trị thích hợp.

Quên liều

Nếu quên một liều Amebismo, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR > 1/100:
    Nhuộm đen phân hoặc lưỡi, làm biến màu răng (có phục hồi).
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
    Buồn nôn, nôn.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
    Độc tính thận, bệnh não, độc tính thần kinh.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông máu: Muối salicylate (bismuth subsalicylate) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời với thuốc chống đông máu. Cần theo dõi việc điều trị chống đông, điều chỉnh liều thuốc chống đông khi cần thiết.
  • Thuốc chữa bệnh tiểu đường: Tác dụng hạ đường huyết có thể tăng khi dùng đồng thời với muối salicylate. Cần thận trọng khi dùng kết hợp.
  • Ciprofloxacin: Bismuth subsalicylate làm giảm nhẹ nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của ciprofloxacin.
  • Doxycyclin: Bismuth subsalicylate làm giảm sự hấp thu của doxycycline. Tránh dùng bismuth subsalicylate để tự điều trị đối với du khách đang dùng doxycyclin để dự phòng sốt rét.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bismuth subsalicylate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân quá mẫn với aspirin hay các thuốc salicylate khác.
  • Bệnh nhân bị viêm loét, rối loạn chảy máu, phân có máu hoặc phân đen.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng

  • AMEBISMO có chứa salicylate, nếu dùng thuốc kèm với aspirin mà xuất hiện chứng ù tai, nên ngưng dùng thuốc.
  • AMEBISMO không chứa aspirin, nhưng nếu đã từng bị dị ứng với aspirin hoặc với các salicylate khác không chứa aspirin thì không nên dùng thuốc vì có thể xảy ra những phản ứng không mong muốn.
  • Nếu tiêu chảy có kèm sốt cao hoặc kéo dài hơn 2 ngày, nên đi khám bác sĩ.
  • Không dùng thuốc này để trị buồn nôn và nôn cho trẻ em và thiếu niên đang mắc bệnh thủy đậu hay cảm cúm hoặc vừa phục hồi khỏi 2 bệnh trên.
  • Nếu vẫn còn buồn nôn hay nôn, cần đi khám bác sĩ vì các triệu chứng này có thể là dấu hiệu sớm của hội chứng Reye, một bệnh cảnh nghiêm trọng nhưng hiếm gặp.
  • Bệnh nhân bị suy thận.
  • Bệnh gan nặng có thể gây tích lũy bismuth.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có số liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không đủ đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi/thai, sinh đẻ và phát triển sau sinh. Chưa rõ những nguy cơ tiềm ẩn đối với con người. Không nên sử dụng bismuth subsalicylate trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Không nên sử dụng bismuth subsalicylate trong khi cho con bú trừ khi thật cần thiết.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo.

Đặc tính dược lực học

Bismuth subsalicylate có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày, gắn vào chỗ loét và niêm mạc, gắn acid mật, giảm prostaglandin nội sinh và bicarbonate. Bismuth subsalicylate làm giảm số lần đi tiêu, làm phân săn chắc, bình thường hóa sự di chuyển chất lỏng thông qua cơ chế kháng tiết, liên kết độc tố của vi khuẩn, và thể hiện hoạt tính kháng khuẩn ở bệnh nhân bị tiêu chảy.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Bismuth subsalicylate được biến đổi thành bismuth carbonate và natri salicylat ở ruột non. Sinh khả dụng đường uống của Bismuth subsalicylate rất thấp.
Phân bố: Khả năng phân bố của bismuth trong các mô của cơ thể người rất ít.
Chuyển hóa: Bismuth subsalicylate được biến đổi thành bismuth carbonate và natri salicylat ở ruột non.
Thải trừ: Mặc dù bismuth cũng được bài tiết qua mật, nhưng thanh thải qua thận là con đường bài tiết nguyên phát của bismuth. Phần còn lại của thuốc được bài tiết qua phân dưới dạng muối bismuth không hòa tan. Sau khi uống liều khuyến cáo hằng ngày tối đa cho người lớn, thời gian bán hủy sinh học trung bình khoảng 33 giờ và nồng độ đỉnh của bismuth trong huyết tương đạt dưới 35 ppb. Salicylat hấp thu qua ruột và nhanh chóng phân bố vào trong các mô của cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau liều dùng tối đa hằng ngày khoảng 110 microgam/ml. Salicylate được bài tiết nhanh ra khỏi cơ thể và thời gian bán hủy sinh học trung bình khoảng 4-5,5 giờ.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: WHO-GMP

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.