• Trang chủ
  • Thuốc Bisacodyl DHG 5mg điều trị táo bón (Hộp 4 vỉ x 25 viên)
Việt Nam Thương hiệu: DHG Pharma

Thuốc Bisacodyl DHG 5mg điều trị táo bón (Hộp 4 vỉ x 25 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 4 vỉ x 25 viên nén bao phim tan trong ruột
Thành phần Bisacodyl 5 mg
Nhà sản xuất Dược Hậu Giang
Số đăng ký Đang chờ cập nhật
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Bisacodyl DHG là thuốc nhuận tràng chứa bisacodyl 5 mg dạng viên nén bao phim tan trong ruột, dùng giảm táo bón ngắn hạn và giải phóng ruột trước phẫu thuật hoặc chuẩn bị X-quang. Thuốc do Dược Hậu Giang sản xuất theo Japan GMP, đóng gói hộp 4 vỉ x 25 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim tan trong ruột Bisacodyl DHG 5mg là gì?

Bisacodyl DHG 5mg là thuốc nhuận tràng dạng viên nén bao phim tan trong ruột, mỗi viên chứa bisacodyl 5 mg. Bisacodyl là thuốc nhuận tràng tác động tại chỗ thuộc nhóm diphenylmethan, kích thích niêm mạc ruột già làm tăng nhu động đại tràng, thúc đẩy tích tụ nước và chất điện giải trong lòng đại tràng, nhờ đó kích thích đại tiện và làm mềm phân.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất trên dây chuyền đạt Japan GMP, đóng gói dạng hộp 4 vỉ x 25 viên. Viên nén bao phim tròn, màu vàng, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

Câu hỏi thường gặp

Bisacodyl DHG là thuốc gì?

Bisacodyl DHG là thuốc nhuận tràng chứa bisacodyl 5 mg dạng viên nén bao phim tan trong ruột, tác động tại chỗ trên đại tràng, do Dược Hậu Giang sản xuất theo tiêu chuẩn Japan GMP.

Bisacodyl DHG được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng để giảm táo bón ngắn hạn, điều trị táo bón mãn tính hoặc mới khởi phát khi cần thuốc nhuận tràng kích thích, và giải phóng ruột trước khi phẫu thuật hoặc chuẩn bị chụp X-quang.

Bisacodyl DHG dùng như thế nào?

Uống vào buổi tối để đi đại tiện sáng hôm sau, nuốt nguyên viên với đủ nước, không uống cùng sữa hoặc thuốc kháng acid. Người lớn và trẻ trên 10 tuổi uống 1 – 2 viên/ngày; trẻ 4 – 10 tuổi uống 1 viên/ngày.

Bisacodyl DHG có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp co thắt vùng bụng, đau bụng, tiêu chảy và buồn nôn. Không thường gặp chóng mặt, máu trong phân, nôn mửa, khó chịu ở bụng và hậu môn trực tràng. Hiếm gặp phản ứng phản vệ, phù mạch, mất nước, ngất và viêm đại tràng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Bisacodyl DHG không?

Không nên dùng bisacodyl trong khi mang thai, đặc biệt là ba tháng đầu, và trong khi cho con bú, trừ khi lợi ích dự kiến vượt trội hơn rủi ro và chỉ theo lời khuyên y tế.

Thành phần

Bisacodyl DHG 5mg viên nén bao phim tan trong ruột

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Bisacodyl 5 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Tinh bột mì vừa đủ Tá dược
Microcrystalline cellulose M101, magnesi stearat, talc, povidon K30, eudragit L100, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, màu tartrazin lake, màu cam E110, oxyd sắt đen vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột, viên tròn màu vàng, hai mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng

Công dụng của Bisacodyl DHG 5mg

Chỉ định

Bisacodyl DHG 5mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Giảm táo bón ngắn hạn.
  • Táo bón, hoặc là mãn tính hoặc khởi phát gần đây, bất cứ khi nào cần dùng thuốc nhuận tràng kích thích.
  • Giải phóng ruột trước khi phẫu thuật hoặc chuẩn bị X-quang. Thay thế thụt tháo trong tất cả các chỉ định.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Bisacodyl DHG 5mg

Dùng đường uống. Nên uống thuốc viên vào buổi tối để đi đại tiện vào sáng hôm sau. Thuốc nên được nuốt nguyên viên với một lượng chất lỏng đầy đủ.

Không nên uống cùng với các sản phẩm làm giảm độ acid của đường tiêu hóa trên như sữa, thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế bơm proton, để không làm tan sớm lớp bao tan trong ruột.

Liều dùng

  • Điều trị ngắn hạn táo bón – Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 1 đến 2 viên (5 – 10 mg) mỗi ngày vào buổi tối trước khi ngủ.
  • Điều trị ngắn hạn táo bón – Trẻ em 4 – 10 tuổi: Uống 1 viên (5 mg) mỗi ngày vào buổi tối trước khi ngủ.
  • Chuẩn bị các thủ tục chẩn đoán và trước phẫu thuật – Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 2 viên (10 mg) vào buổi sáng và 2 viên (10 mg) vào buổi chiều tối. Chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát y tế.
  • Chuẩn bị các thủ tục chẩn đoán và trước phẫu thuật – Trẻ em 4 – 10 tuổi: Uống 1 viên (5 mg) vào buổi chiều tối.

Khuyến cáo nên khởi đầu với liều thấp nhất. Liều có thể được điều chỉnh lên đến liều tối đa được khuyến nghị để tạo phân thường xuyên, không nên vượt quá liều tối đa hàng ngày. Khi phân bình thường nên giảm liều và ngưng sử dụng. Trẻ em từ 10 tuổi trở xuống bị táo bón mãn tính hoặc dai dẳng chỉ nên được điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Không nên dùng cho trẻ từ 4 tuổi trở xuống.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Nếu dùng liều cao, đi tiêu phân lỏng (tiêu chảy), co thắt vùng bụng và mất nước, mất kali và các chất điện giải khác đáng kể về mặt lâm sàng có thể xảy ra. Thuốc nhuận tràng khi dùng quá liều lâu dài có thể gây ra tiêu chảy mãn tính, đau bụng, hạ kali máu, tăng aldosteron thứ phát và sỏi thận. Tổn thương ống thận, nhiễm kiềm chuyển hóa và yếu cơ thứ phát do hạ kali máu cũng được cho có liên quan đến lạm dụng thuốc nhuận tràng lâu ngày.

Cách xử trí: Sau khi uống quá liều, gây nôn hoặc rửa dạ dày có thể làm giảm và ngăn chặn sự hấp thu. Bù nước và điều chỉnh mất cân bằng chất điện giải có thể được yêu cầu. Điều này đặc biệt quan trọng ở người già và người trẻ.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng bất lợi thường được báo cáo trong quá trình điều trị là đau bụng và tiêu chảy.
  • Thường gặp (≥1/100, <1/10):
    Rối loạn tiêu hóa: co thắt vùng bụng, đau bụng, tiêu chảy và buồn nôn.
  • Không thường gặp (≥1/1000, <1/100):
    Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt.
    Rối loạn tiêu hóa: máu trong phân, nôn mửa, khó chịu ở bụng, khó chịu ở hậu môn trực tràng.
  • Hiếm gặp (≥1/10000, <1/1000):
    Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng phản vệ, phù mạch, mẫn cảm.
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: mất nước.
    Rối loạn hệ thần kinh: ngất.
    Rối loạn tiêu hóa: viêm đại tràng bao gồm viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.
  • Chóng mặt và ngất xảy ra sau khi dùng bisacodyl dường như phù hợp với phản ứng ngất do thần kinh phế vị (như co thắt vùng bụng, đại tiện).
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid và các sản phẩm sữa có thể làm mất lớp bao viên thuốc và dẫn đến chứng khó tiêu và kích ứng dạ dày.
  • Việc sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu hoặc adreno-corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ mất cân bằng điện giải nếu dùng quá liều bisacodyl.
  • Mất cân bằng điện giải có thể dẫn đến tăng nhạy cảm với glycosid tim.

Tương kỵ

Không áp dụng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị tắc ruột, dính ruột, tình trạng đau bụng cấp tính bao gồm viêm ruột thừa, bệnh viêm ruột cấp tính và đau bụng dữ dội liên quan đến buồn nôn và nôn có thể là dấu hiệu của tình trạng nghiêm trọng nói trên.
  • Trong trường hợp mất nước nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bisacodyl hoặc bất kỳ thành phần nào khác của sản phẩm.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không dùng hằng ngày trong thời gian quá 5 ngày mà chưa rõ nguyên nhân gây táo bón.
  • Sử dụng quá liều kéo dài có thể dẫn đến mất cân bằng nước, chất điện giải và hạ kali máu.
  • Mất dịch ruột có thể thúc đẩy mất nước, triệu chứng có thể bao gồm khát nước và thiểu niệu. Ở những bệnh nhân mà mất nước có thể gây hại (ví dụ suy thận, bệnh nhân cao tuổi), nên ngừng sử dụng bisacodyl và chỉ được sử dụng lại dưới sự giám sát y tế.
  • Thuốc nhuận tràng không giúp giảm cân.
  • Bệnh nhân có thể gặp phải đại tiện phân có máu, nói chung là nhẹ và có giới hạn.
  • Chóng mặt và/hoặc ngất đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng bisacodyl, phù hợp với ngất khi đại tiện hoặc ngất do thần kinh phế vị phản ứng với đau bụng liên quan đến táo bón, và không nhất thiết là do bisacodyl.
  • Đã có báo cáo riêng biệt về đau bụng và tiêu chảy ra máu xảy ra sau khi dùng bisacodyl. Một số trường hợp đã được chứng minh là có liên quan đến thiếu máu niêm mạc đại tràng.
  • Không nên dùng bisacodyl cho trẻ dưới 10 tuổi mà không có lời khuyên y tế.
  • Tinh bột mì có trong thuốc này chỉ chứa hàm lượng gluten rất thấp và ít có khả năng có hại nếu bệnh nhân có bệnh Celiac. Nếu bị dị ứng với lúa mì, bệnh nhân không nên dùng thuốc này.
  • Lactose: không nên sử dụng ở bệnh nhân có vấn đề về dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc bị rối loạn hấp thu glucose – galactose.
  • Màu tartrazin lake, màu cam E110 có thể gây phản ứng dị ứng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Kinh nghiệm lâu năm cho thấy không có bằng chứng về tác dụng không mong muốn hoặc gây hại trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu lâm sàng cho thấy cả bisacodyl và glucuronid không được bài tiết vào sữa của phụ nữ khỏe mạnh đang cho con bú. Tuy nhiên, không nên dùng bisacodyl trong khi mang thai, đặc biệt là ba tháng đầu, và trong khi cho con bú, trừ khi lợi ích dự kiến được cho là vượt trội hơn bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra và chỉ theo lời khuyên y tế.

Khả năng sinh sản: Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trên người.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về tác dụng của bisacodyl đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được thông báo rằng phản ứng ngất do thần kinh phế vị (như co thắt bụng) có thể gây ra chóng mặt và/hoặc ngất. Nếu bệnh nhân bị co thắt bụng, họ nên tránh thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm tiềm tàng như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc nhuận tràng. Mã ATC: A06AB02

Bisacodyl là thuốc nhuận tràng tác động tại chỗ thuộc nhóm diphenylmethan, có tác dụng kép. Là một thuốc nhuận tràng tiếp xúc, bisacodyl kích thích sau khi thủy phân ở ruột già, niêm mạc của cả ruột già và trực tràng. Kích thích niêm mạc của ruột già dẫn đến nhu động đại tràng với việc thúc đẩy tích tụ nước và chất điện giải trong lòng đại tràng, dẫn đến việc kích thích đại tiện, giảm thời gian vận chuyển và làm mềm phân. Kích thích trực tràng gây tăng nhu động và cảm giác đầy trực tràng.

Là thuốc nhuận tràng hoạt động trên đại tràng, bisacodyl đặc biệt kích thích quá trình sơ tán tự nhiên ở khu vực thấp hơn của đường tiêu hóa. Do đó, bisacodyl không hiệu quả trong việc thay đổi tiêu hóa hoặc hấp thụ calo hoặc các chất dinh dưỡng thiết yếu trong ruột non.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống hoặc đặt trực tràng, bisacodyl được thủy phân nhanh chóng thành chất hoạt động bis-(p-hydroxyphenyl)-pyridyl-2-methane (BHPM), chủ yếu bởi các enzym esterase của niêm mạc ruột. Khi dùng một viên bao tan trong ruột, nồng độ BHPM trong huyết tương tối đa trong khoảng 4 – 10 giờ sau khi sử dụng, trong khi tác dụng nhuận tràng là trong khoảng 6 – 12 giờ sau khi dùng.

Tác dụng nhuận tràng của bisacodyl không tương quan với nồng độ BHPM trong huyết tương; BHPM hoạt động cục bộ ở phần dưới của ruột. Vì lý do này, bisacodyl được bào chế thành viên nén bao tan trong ruột kháng với dịch dạ dày và dịch ruột non.

Sau khi uống và đặt trực tràng, chỉ một lượng nhỏ thuốc được hấp thu và gần như kết hợp hoàn toàn trong thành ruột và gan để tạo thành glucuronid BHPM không hoạt động. Thời gian bán hủy trong huyết tương của BHPM glucuronid được ước tính khoảng 16,5 giờ. Sau khi sử dụng, trung bình 51,8% liều được thải trừ trong phân dưới dạng BHPM tự do và trung bình 10,5% liều được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng BHPM glucuronid.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.