Bột pha dung dịch uống Fortrans là gì?
Thành phần
Fortrans Bột pha dung dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Macrogol 4000 (P.E.G. 4000 = Polyethyleneglycol 4000) | 64,000 g | |
| Sulfat Natri khan | 5,700 g | |
| Bicarbonat Natri | 1,680 g | |
| Clorid Natri | 1,460 g | |
| Clorid Kali | 0,750 g |
Dạng bào chế: Bột pha dung dịch uống, mỗi gói chứa 73,690 g bột.
Công dụng
Chỉ định
Fortrans được chỉ định trong các trường hợp:
- Làm sạch đại tràng để chuẩn bị cho bệnh nhân trước khi nội soi hoặc chụp X quang đại tràng.
- Làm sạch đại tràng để chuẩn bị cho bệnh nhân trước khi phẫu thuật đại tràng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Dùng đường uống. Mỗi gói phải được hòa trong 1 lít nước. Khuấy đều cho đến khi bột tan hoàn toàn.
Liều dùng
- Người lớn: Liều trung bình 3 đến 4 lít dung dịch thuốc đã pha.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể sẽ do bác sĩ chỉ định tùy theo tình trạng bệnh và thể trạng của người bệnh. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Quên liều
Không có thông tin về quên liều trong tờ hướng dẫn sử dụng. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quá liều và xử trí
Không có thông tin về quá liều và xử trí trong tờ hướng dẫn sử dụng. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥1/10):
Tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn, khó chịu hậu môn. - Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
Tiêu hóa: chướng bụng, đau quặn bụng, nôn ói, kích ứng hậu môn. - Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
Da: phát ban, mày đay, ngứa. - Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
Toàn thân: phản ứng phản vệ, phù mạch, sốc phản vệ.
Chuyển hóa: rối loạn điện giải (hạ natri máu, hạ kali máu), mất nước. - Chưa rõ tần suất:
Tiêu hóa: viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, loét miệng, viêm thực quản.
Thần kinh: co giật (ở bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc đang dùng thuốc làm giảm ngưỡng co giật). - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Không nên dùng đồng thời với các thuốc uống khác trong vòng 1 giờ trước khi bắt đầu uống Fortrans vì có thể làm giảm hấp thu các thuốc này.
- Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc có thể gây rối loạn điện giải (như thuốc lợi tiểu, corticosteroid, lithium) vì nguy cơ mất cân bằng điện giải tăng lên.
- Các thuốc ảnh hưởng đến nhu động ruột (như thuốc kháng cholinergic, opioid) có thể làm tăng nguy cơ ứ đọng dịch trong dạ dày-ruột.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử tắc ruột hoặc nghi ngờ tắc ruột.
- Bệnh nhân có thủng ruột hoặc nghi ngờ thủng ruột.
- Bệnh nhân có hội chứng tắc nghẽn môn vị.
- Bệnh nhân có viêm đại tràng nhiễm độc hoặc phình đại tràng nhiễm độc.
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, suy tim, xơ gan hoặc các bệnh lý có nguy cơ rối loạn nước và điện giải.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đang dùng các thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc đang dùng thuốc chống co giật.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử hít sặc hoặc khó nuốt.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có rối loạn nhịp tim hoặc đang dùng thuốc chống loạn nhịp.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc viêm loét đại tràng.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật đường tiêu hóa.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng Fortrans ở phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết và dưới sự chỉ định của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu về sự bài tiết của Fortrans vào sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.














