Thuốc viên nang cứng Berberin 100mg là gì?
Berberin là thuốc đường ruột dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa berberin clorid hàm lượng 100 mg. Berberin là một alcaloid được chiết xuất từ cây Berberis vulgaris và một số cây khác như hoàng liên, hoàng liên gai, vàng đắng, hoàng bá, có tác dụng diệt một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột.
Thuốc được chỉ định trong lỵ amip, lỵ trực khuẩn, ỉa chảy và viêm ruột do nhiễm khuẩn. Sản phẩm do Công ty TNHH MTV 120 Armephaco sản xuất tại Việt Nam, đóng gói dạng hộp 10 vỉ Alu/PVC x 10 viên nang cứng. Viên nang cứng số 1, thân màu vàng, nắp màu vàng, trong chứa bột thuốc màu vàng.
Câu hỏi thường gặp
Berberin là thuốc gì?
Berberin là thuốc đường ruột dạng viên nang cứng chứa berberin clorid 100 mg, một alcaloid có tác dụng diệt một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, do 120 Armephaco sản xuất.
Berberin được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định để điều trị lỵ amip, lỵ trực khuẩn, ỉa chảy và viêm ruột do nhiễm khuẩn.
Berberin dùng như thế nào?
Thuốc uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn và một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ. Người lớn và trẻ trên 15 tuổi uống 1 – 2 viên/lần, ngày 2 lần; trẻ 8 – 15 tuổi uống 1 viên/lần, ngày 2 lần. Trẻ dưới 8 tuổi dùng dạng bào chế khác có hàm lượng thích hợp.
Berberin có thể gây tác dụng phụ gì?
Thuốc có thể gây táo bón.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Berberin không?
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi dùng và nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Berberin viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Berberin clorid | 100 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược |
| Tinh bột sắn, talc, vỏ nang cứng rỗng số 1 | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng số 1, thân màu vàng, nắp màu vàng, trong chứa bột thuốc màu vàng.
Công dụng
Công dụng của Berberin
Chỉ định
Berberin được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị lỵ amip, lỵ trực khuẩn.
- Ỉa chảy và viêm ruột do nhiễm khuẩn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Berberin
Thuốc dùng đường uống. Nên uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn và một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Uống 1 – 2 viên/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ em từ 8 – 15 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ em dưới 8 tuổi: Dùng dạng bào chế khác có hàm lượng thích hợp.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều: Sử dụng quá liều sẽ hại tới vị do tính quá hàn của berberin, làm cho tiêu hóa kém đi.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Ngừng dùng thuốc và cho uống gừng.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn:
Tiêu hóa: Thuốc có thể gây táo bón. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Do không có các nghiên cứu về tính tương tác của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tương kỵ
Việc dùng phối hợp thuốc này với thực phẩm hoặc thuốc khác có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc hoặc gia tăng các tác dụng không mong muốn. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm cả thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng) và cho bác sỹ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng thuốc hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sỹ.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với berberin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng với những người bị hư hàn, người có tỳ vị tiêu hóa không tốt.
- Do trong thành phần của thuốc có chứa lactose, không dùng thuốc cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose hoặc thiếu hụt glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Berberin là một alcaloid được chiết xuất từ cây Berberis vulgaris – Berberidaceae và một số cây khác như hoàng liên (Coptis chinensis – Ranunculaceae), hoàng liên gai (Berberis wallichiana – Berberidaceae), vàng đắng (Coscinium usitatum – Menispermaceae), hoàng bá (Phellodendron amurense – Rutaceae)…
Berberin và các dẫn chất có tác dụng diệt một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, được chỉ định trong hội chứng lỵ do trực khuẩn, viêm ruột ỉa chảy. Ngoài ra berberin còn được dùng trong một số bệnh nhiễm khuẩn do tụ cầu và liên cầu khuẩn.
Đặc tính dược động học
Berberin dùng đường uống hấp thu chậm và không hoàn toàn, sau 8h đạt mức tối đa. Sau khi hấp thu vào máu thuốc được phân bố nhanh chóng đến các tổ chức tim, gan, thận. Nồng độ berberin trong máu thấp, khó đạt đến nồng độ có tác dụng ức chế vi khuẩn. Do đó thích hợp chữa bệnh đường ruột.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: NSX.



















