• Trang chủ
  • Thuốc Loperamid 2mg Agimexpharm điều trị tiêu chảy cấp không biến chứng (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Agimexpharm

Thuốc Loperamid 2mg Agimexpharm điều trị tiêu chảy cấp không biến chứng (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Loperamid hydroclorid 2 mg
Nhà sản xuất Agimexpharm
Số đăng ký 893100428624
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Loperamid là thuốc viên nang cứng chứa loperamid hydroclorid 2 mg, dùng điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không biến chứng ở người lớn và giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng. Thuốc do Agimexpharm sản xuất, hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nang cứng Loperamid 2mg là gì?

Loperamid là thuốc điều trị tiêu chảy dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa loperamid hydroclorid hàm lượng 2 mg. Loperamid là một dạng opiat tổng hợp, có tác dụng làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực co thắt hậu môn.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm sản xuất tại Việt Nam trên dây chuyền đạt GMP-WHO, đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, không dùng cho trẻ từ 6 tuổi trở xuống.

Câu hỏi thường gặp

Loperamid là thuốc gì?

Loperamid là thuốc điều trị tiêu chảy dạng viên nang cứng chứa loperamid hydroclorid 2 mg, có tác dụng làm giảm nhu động ruột và giảm tiết dịch đường tiêu hóa, do Agimexpharm sản xuất.

Loperamid được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định đứng hàng thứ hai để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn, hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng. Thuốc không thay thế liệu pháp bù nước và điện giải đường uống.

Loperamid dùng như thế nào?

Người lớn bị tiêu chảy cấp uống khởi đầu 2 viên, sau đó mỗi lần đi tiêu chảy uống 1 viên, tối đa 5 ngày và không quá 8 viên/ngày. Trẻ 6 – 8 tuổi uống 1 viên x 2 lần/ngày; trẻ 8 – 12 tuổi uống 1 viên x 3 lần/ngày. Không dùng cho trẻ từ 6 tuổi trở xuống.

Loperamid có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn. Ít gặp mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, trướng bụng, khô miệng. Hiếm gặp tắc ruột do liệt và dị ứng da.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Loperamid không?

Chưa có đủ nghiên cứu trên phụ nữ có thai nên không nên dùng cho phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú có thể dùng nhưng chỉ với liều thấp, vì Loperamid tiết qua sữa rất ít.

Thành phần

Loperamid viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Loperamid hydroclorid 2 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Acid benzoic vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Công dụng

Công dụng của Loperamid

Chỉ định

Loperamid được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị hàng đầu trong tiêu chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược.
  • Loperamid chỉ được chỉ định đứng hàng thứ 2 để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.
  • Loperamid không có một vai trò nào trong điều trị thường quy tiêu chảy cấp ở trẻ em và không được coi là một thuốc để thay thế liệu pháp bù nước và điện giải bằng đường uống.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Loperamid

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn – tiêu chảy cấp: Liều khởi đầu 2 viên, sau đó mỗi lần đi tiêu chảy uống 1 viên, tối đa 5 ngày.
  • Người lớn – liều thông thường: Uống 3 – 4 viên/ngày, tối đa 8 viên/ngày.
  • Người lớn – tiêu chảy mạn: Uống 2 viên, sau đó mỗi lần đi tiêu chảy uống 1 viên cho tới khi cầm tiêu chảy.
  • Người lớn – liều duy trì: Uống 2 – 4 viên/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần), tối đa 8 viên/ngày.
  • Trẻ em: Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường quy trong tiêu chảy cấp.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.
  • Trẻ từ 6 – 8 tuổi: Uống 1 viên x 2 lần mỗi ngày.
  • Trẻ từ 8 – 12 tuổi: Uống 1 viên x 3 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em – liều duy trì: Uống 1 viên, chỉ uống sau mỗi lần đi tiêu.
  • Trẻ em – tiêu chảy mạn: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Khi sử dụng quá liều thuốc có thể gây suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn.

Cách xử trí: Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100 g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì tiêm tĩnh mạch 2 mg Naloxon (0,01 mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10 mg.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    Tiêu hóa: táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp:
    Toàn thân: mệt mỏi.
    Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
    Tiêu hóa: trướng bụng, khô miệng, nôn.
  • Hiếm gặp:
    Tiêu hóa: tắc ruột do liệt.
    Da: dị ứng da.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các Phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tác dụng không mong muốn của Loperamid.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Loperamid.
  • Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.
  • Khi có tổn thương gan, viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng màng giả.
  • Hội chứng lỵ.
  • Bụng trướng.
  • Không dùng cho trẻ từ 6 tuổi trở xuống.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.
  • Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.
  • Theo dõi nhu động ruột, lượng phân, trướng bụng và nhiệt độ cơ thể.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Vì Loperamid tiết qua sữa rất ít, có thể dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây mệt mỏi, chóng mặt và nhức đầu.

Đặc tính dược lực học

Loperamid là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực co thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa.
Chuyển hóa và thải trừ: Thuốc được chuyển hóa ở gan và được bài tiết qua phân và nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.