Chỉ định
AgiMosarid được chỉ định trong các trường hợp:
- Các triệu chứng dạ dày – ruột kết hợp với khó tiêu chức năng (viêm dạ dày mạn tính), ợ nóng, buồn nôn/nôn.
AgiMosarid Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mosaprid citrat dihydrat (tương đương Mosaprid citrat) | 5,32 mg (5 mg) | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Povidon K30, Natri starch glycolat, Phẩm màu Brown HT, Phẩm màu Ponceau 4R dye, Magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén màu hồng, đường kính 6,5 mm.
Cách dùng
Đường uống. Uống thuốc trước hoặc sau khi ăn.
Liều dùng
- Người lớn: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
- Người cao tuổi: Vì chức năng sinh lý của thận và gan thường suy giảm ở bệnh nhân cao tuổi, nên phải cẩn thận khi dùng thuốc bằng cách theo dõi tình trạng của bệnh nhân. Nếu thấy có bất kỳ phản ứng phụ nào, nên áp dụng các biện pháp thích hợp như giảm liều (ví dụ giảm còn 7,5 mg/ngày).
- Trẻ em: Độ an toàn của thuốc trên trẻ em chưa được chứng minh (không có kinh nghiệm lâm sàng).
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Nôn, […] sôi bụng, đầy bụng.
Xử trí: Rửa dạ dày và/hoặc cho dùng than hoạt, theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều trị hỗ trợ toàn thân.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".
- Tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng (chưa rõ tần suất):
Viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan, vàng da. Vì viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan nghiêm trọng đi kèm với tăng rõ rệt nồng độ AST (GOT), ALT (GPT) và gamma-GTP, v.v… và vàng da có thể xảy ra và một số trường hợp gây tử vong, nên cần theo dõi bệnh nhân và nếu thấy có bất cứ bất thường nào phải ngưng dùng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp thích hợp. - Các tác dụng phụ khác (chưa rõ tần suất):
Toàn thân: Phản ứng quá mẫn, phù, nổi ban, mề đay.
Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy/phân lỏng, khô miệng, đau bụng, buồn nôn/nôn, thay đổi vị giác, cảm giác chướng bụng, tê miệng (kể cả lưỡi và môi, v.v…).
Gan: Tăng AST (GOT), ALT (GPT), ALP, gamma-GTP và bilirubin.
Hệ tim mạch: Đánh trống ngực. - Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
- Tiền sử quá mẫn cảm với mosaprid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Khi sử dụng thuốc này cho các triệu chứng tiêu hóa liên quan đến viêm dạ dày mãn tính, cần đánh giá sự cải thiện các triệu chứng tiêu hóa sau khi dùng trong một thời gian cố định (thường là 2 tuần), và kiểm tra sự cần thiết để tiếp tục dùng thuốc.
- Không dùng thuốc trong một thời gian dài vì viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan nặng hoặc vàng da có thể xảy ra. Trong quá trình sử dụng thuốc này, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận, và nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy ngừng sử dụng ngay lập tức và có biện pháp thích hợp.
- Ngoài ra, nếu các triệu chứng như khó chịu, chán ăn, nước tiểu vàng hoặc vàng kết mạc mắt… xuất hiện sau khi dùng thuốc, bệnh nhân nên được hướng dẫn ngừng thuốc và liên hệ với bác sỹ.
- Khi cho loài gặm nhấm uống mosaprid citrat với liều gấp 100 đến 330 lần liều được khuyến nghị lâm sàng (30 – 100 mg/kg/ngày) trong một thời gian dài (104 tuần ở chuột cống, 92 tuần ở chuột nhắt), người ta thấy tỷ lệ u tuyến tế bào gan và u tuyến tế bào nang giáp tăng cao.
- Thuốc này có chứa phẩm màu ponceau 4R và Brown HT có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân dị ứng với phẩm màu.
- Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, phụ nữ có thể đang mang thai, trừ khi lợi ích điều trị dự tính vượt trội hơn các nguy cơ có thể có do điều trị mang lại (độ an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai chưa được chứng minh). Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cần thận trọng trước khi điều trị với thuốc này. Chưa có thông tin về độc tính của thuốc trên thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Nên tránh dùng thuốc cho người mẹ đang nuôi con bú. Nếu nhất thiết phải dùng, người mẹ nên ngưng cho con bú mẹ trong thời gian điều trị [Thí nghiệm trên động vật (chuột cống) cho thấy thuốc được bài tiết qua sữa mẹ].
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng cholinergic (atropin sulfat, butyl-scopolamin bromid, v.v…): Mosaprid có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng cholinergic. Do đó, nếu dùng chung với các thuốc kháng cholinergic, nên uống các thuốc cách nhau một thời gian. Vì tác dụng trợ vận động dạ dày của thuốc được tạo ra do sự hoạt hóa các dây thần kinh cholinergic, dùng chung với thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng của thuốc.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Nôn, sôi bụng, đầy bụng.
Xử trí: Rửa dạ dày và/hoặc cho dùng than hoạt, theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều trị hỗ trợ toàn thân.
Bảo quản nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.
Thành phần
AgiMosarid Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mosaprid citrat dihydrat (tương đương Mosaprid citrat) | 5,32 mg (5 mg) | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược (chứa lactose) |
| Povidon K30, Natri starch glycolat, Phẩm màu Brown HT, Phẩm màu Ponceau 4R dye, Magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén màu hồng, đường kính 6,5 mm.
Công dụng
Chỉ định
AgiMosarid được chỉ định trong các trường hợp:
- Các triệu chứng dạ dày - ruột kết hợp với khó tiêu chức năng (viêm dạ dày mạn tính), ợ nóng, buồn nôn/nôn.
Cách dùng
Cách dùng
Đường uống. Uống thuốc trước hoặc sau khi ăn.
Liều dùng
- Người lớn: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
- Người cao tuổi: Vì chức năng sinh lý của thận và gan thường suy giảm ở bệnh nhân cao tuổi, nên phải cẩn thận khi dùng thuốc bằng cách theo dõi tình trạng của bệnh nhân. Nếu thấy có bất kỳ phản ứng phụ nào, nên áp dụng các biện pháp thích hợp như giảm liều (ví dụ giảm còn 7,5 mg/ngày).
- Trẻ em: Độ an toàn của thuốc trên trẻ em chưa được chứng minh (không có kinh nghiệm lâm sàng).
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Nôn, […] sôi bụng, đầy bụng.
Xử trí: Rửa dạ dày và/hoặc cho dùng than hoạt, theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều trị hỗ trợ toàn thân.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".
- Tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng (chưa rõ tần suất):
Viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan, vàng da. Vì viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan nghiêm trọng đi kèm với tăng rõ rệt nồng độ AST (GOT), ALT (GPT) và gamma-GTP, v.v… và vàng da có thể xảy ra và một số trường hợp gây tử vong, nên cần theo dõi bệnh nhân và nếu thấy có bất cứ bất thường nào phải ngưng dùng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp thích hợp. - Các tác dụng phụ khác (chưa rõ tần suất):
Toàn thân: Phản ứng quá mẫn, phù, nổi ban, mề đay.
Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy/phân lỏng, khô miệng, đau bụng, buồn nôn/nôn, thay đổi vị giác, cảm giác chướng bụng, tê miệng (kể cả lưỡi và môi, v.v…).
Gan: Tăng AST (GOT), ALT (GPT), ALP, gamma-GTP và bilirubin.
Hệ tim mạch: Đánh trống ngực. - Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Tiền sử quá mẫn cảm với mosaprid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Khi sử dụng thuốc này cho các triệu chứng tiêu hóa liên quan đến viêm dạ dày mãn tính, cần đánh giá sự cải thiện các triệu chứng tiêu hóa sau khi dùng trong một thời gian cố định (thường là 2 tuần), và kiểm tra sự cần thiết để tiếp tục dùng thuốc.
- Không dùng thuốc trong một thời gian dài vì viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan nặng hoặc vàng da có thể xảy ra. Trong quá trình sử dụng thuốc này, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận, và nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy ngừng sử dụng ngay lập tức và có biện pháp thích hợp.
- Ngoài ra, nếu các triệu chứng như khó chịu, chán ăn, nước tiểu vàng hoặc vàng kết mạc mắt… xuất hiện sau khi dùng thuốc, bệnh nhân nên được hướng dẫn ngừng thuốc và liên hệ với bác sỹ.
- Khi cho loài gặm nhấm uống mosaprid citrat với liều gấp 100 đến 330 lần liều được khuyến nghị lâm sàng (30 – 100 mg/kg/ngày) trong một thời gian dài (104 tuần ở chuột cống, 92 tuần ở chuột nhắt), người ta thấy tỷ lệ u tuyến tế bào gan và u tuyến tế bào nang giáp tăng cao.
- Thuốc này có chứa phẩm màu ponceau 4R và Brown HT có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân dị ứng với phẩm màu.
- Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, phụ nữ có thể đang mang thai, trừ khi lợi ích điều trị dự tính vượt trội hơn các nguy cơ có thể có do điều trị mang lại (độ an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai chưa được chứng minh). Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cần thận trọng trước khi điều trị với thuốc này. Chưa có thông tin về độc tính của thuốc trên thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Nên tránh dùng thuốc cho người mẹ đang nuôi con bú. Nếu nhất thiết phải dùng, người mẹ nên ngưng cho con bú mẹ trong thời gian điều trị [Thí nghiệm trên động vật (chuột cống) cho thấy thuốc được bài tiết qua sữa mẹ].
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng cholinergic (atropin sulfat, butyl-scopolamin bromid, v.v…): Mosaprid có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng cholinergic. Do đó, nếu dùng chung với các thuốc kháng cholinergic, nên uống các thuốc cách nhau một thời gian. Vì tác dụng trợ vận động dạ dày của thuốc được tạo ra do sự hoạt hóa các dây thần kinh cholinergic, dùng chung với thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng của thuốc.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Nôn, sôi bụng, đầy bụng.
Xử trí: Rửa dạ dày và/hoặc cho dùng than hoạt, theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều trị hỗ trợ toàn thân.
Bảo quản
Bảo quản nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.























