• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Moxideka Moxifloxacin 0,5% dung dịch thuốc nhỏ mắt điều trị viêm kết mạc nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 5ml)
Việt Nam Thương hiệu: DK Pharma

Thuốc Moxideka Moxifloxacin 0,5% dung dịch thuốc nhỏ mắt điều trị viêm kết mạc nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 5ml)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ 5ml
Thành phần Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 0,5% (w/v)
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Khoa (DK Pharma)
Số đăng ký VD-31539-19
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Moxideka là thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn chứa moxifloxacin 0,5% (w/v), dùng điều trị tại chỗ viêm kết mạc nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với moxifloxacin. Thuốc bán theo đơn của Công ty CP Dược Khoa (DK Pharma), dạng dung dịch thuốc nhỏ mắt, hộp 1 lọ 5ml.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc nhỏ mắt Moxideka là gì?

Moxideka là thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon thế hệ 4, chứa hoạt chất moxifloxacin (dưới dạng moxifloxacin hydroclorid) hàm lượng 0,5% (w/v), bào chế dạng dung dịch thuốc nhỏ mắt trong suốt, màu vàng nhạt. Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/hoặc topoisomerase IV.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Khoa (DK Pharma) sản xuất, dùng để điều trị tại chỗ viêm kết mạc nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với moxifloxacin. Đây là thuốc bán theo đơn, đóng gói hộp 1 lọ 5ml.

Câu hỏi thường gặp

Moxideka là thuốc gì?

Moxideka là thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon thế hệ 4, chứa moxifloxacin 0,5% (w/v), dùng điều trị tại chỗ viêm kết mạc nhiễm khuẩn. Đây là thuốc bán theo đơn của Công ty CP Dược Khoa.

Moxideka được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị tại chỗ viêm kết mạc nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm với moxifloxacin, như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Chlamydia trachomatis…

Moxideka dùng như thế nào?

Nhỏ 1 giọt vào mỗi bên mắt bị bệnh, 3 lần 1 ngày. Nhiễm trùng thường cải thiện trong vòng 5 ngày và tiếp tục dùng thêm 2-3 ngày; nếu không cải thiện sau 5 ngày cần xem xét lại chẩn đoán/điều trị. Chỉ dùng để nhỏ mắt, không được uống, không dùng quá 30 ngày sau khi mở nắp.

Moxideka có thể gây tác dụng phụ gì?

Tác dụng phụ thường gặp nhất là kích ứng mắt hoặc đau mắt. Ngoài ra có thể gặp viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, ngứa mắt, chảy nước mắt, ho, viêm họng, viêm mũi, ban, sốt, loạn vị giác, đau đầu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Moxideka không?

Phụ nữ có thai chỉ nên dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra. Phụ nữ cho con bú cần thận trọng khi dùng; nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Moxideka dung dịch thuốc nhỏ mắt

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 0,5% (w/v) Hoạt chất
Acid boric, Natri clorid, Dinatri edetat, Benzalkonium clorid, Acid hydrocloric, Natri hydroxyd, Nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Dung dịch thuốc nhỏ mắt. Dung dịch trong suốt, màu vàng nhạt, không có cặn hoặc vật lạ. pH: 6,3 – 7,3.

Công dụng

Công dụng của Moxideka

Chỉ định

Moxideka được chỉ định trong trường hợp:

  • Điều trị tại chỗ viêm kết mạc nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm với moxifloxacin (Corynebacterium, Micrococcus luteus, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans, Acinetobacter sp., Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Pseudomonas aeruginosa, Chlamydia trachomatis).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Moxideka

Chỉ sử dụng để nhỏ mắt. Để tránh nhiễm khuẩn vào dung dịch thuốc, tránh chạm đầu ống nhỏ giọt vào mi mắt hay bất cứ bề mặt nào khác. Nếu sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc nhỏ mắt, nên sử dụng cách nhau tối thiểu 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên sử dụng sau cùng. Mỗi lọ chỉ dùng cho 1 người (tránh lây chéo). Không được uống.

Liều dùng

  • Liều thông thường: Nhỏ 1 giọt vào mỗi bên mắt bị bệnh, 3 lần 1 ngày.
  • Thời gian điều trị: Các nhiễm trùng thường được cải thiện trong vòng 5 ngày và điều trị sau đó sẽ được tiếp tục sử dụng thêm 2-3 ngày. Nếu không quan sát được sự cải thiện trong vòng 5 ngày kể từ ngày bắt đầu điều trị, cần xem xét lại chẩn đoán/điều trị. Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và loại vi khuẩn lây nhiễm.
  • Bệnh nhân nhi khoa, người cao tuổi, suy gan, suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều. Mức độ an toàn và hiệu quả của dung dịch Moxideka ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng tương tự khi gặp tác dụng phụ của thuốc. Theo dõi các triệu chứng có thể xảy ra. Tiếp tục sử dụng nếu không có biểu hiện bất thường.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp nhất là kích ứng mắt hoặc đau mắt.

  • Trên mắt — Thường gặp (1/100 – 1/10):
    Viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, đau mắt, mắt sung huyết, ngứa mắt, xuất huyết dưới kết mạc, chảy nước mắt.
  • Trên mắt — Ít gặp (1/100 – 1/1000):
    Viêm giác mạc đốm, ngứa mắt, xuất huyết kết mạc, phù nề mi mắt.
  • Trên mắt — Hiếm gặp (dưới 1/1000):
    Khiếm khuyết biểu mô trước giác mạc, rối loạn giác mạc, viêm bờ mi, sưng mắt, kết mạc phù nề, mờ mắt, mỏi mắt do điều tiết, ban đỏ mi mắt.
  • Trên mắt — Tần số không được báo cáo:
    Viêm nội nhãn, loét giác mạc, xước giác mạc, tăng nhãn áp, đục giác mạc, thâm nhiễm giác mạc, dị ứng mắt, phù giác mạc, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, cảm giác có dị vật trong mắt, biến màu giác mạc, rối loạn mi mắt, cảm giác bất thường ở mắt.
  • Thường gặp (1/100 – 1/10):
    Cơ quan hô hấp: làm tăng phản ứng ho, viêm họng, viêm mũi.
    Ngoài da: ban.
    Khác: viêm tai giữa, sốt, nhiễm trùng.
    Hệ thần kinh: loạn vị giác, đau đầu.
  • Hiếm gặp (dưới 1/1000):
    Cơ quan hô hấp: khó chịu ở mũi, đau họng, cảm giác có dị vật (họng).
    Hệ thần kinh: chứng dị cảm.
    Đường tiêu hóa: nôn.
    Huyết học: giảm hemoglobin.
    Gan: tăng ALT, tăng GGT.
  • Chưa rõ tần suất (tần số không được báo cáo):
    Cơ quan hô hấp: khó thở.
    Ngoài da: ban đỏ, ngứa, mày đay.
    Hệ thần kinh: chóng mặt.
    Đường tiêu hóa: buồn nôn.
    Tim mạch: đánh trống ngực.
  • Cơ xương khớp: Fluoroquinolon có thể gây đứt gân. Đứt các gân vai, gân tay, gân gót và các gân khác (đòi hỏi phải phẫu thuật sửa chữa hoặc dẫn đến kéo dài khuyết tật) được báo cáo với fluoroquinolon toàn thân. Nguy cơ này có thể tăng lên ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời corticosteroid, đặc biệt là bệnh nhân cao tuổi và ở gân chịu áp lực lớn (bao gồm cả gân gót).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý: Không phải tất cả các tác dụng phụ đối với thuốc nhỏ mắt moxifloxacin có thể được báo cáo. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ hoặc nhân viên tư vấn chăm sóc sức khỏe.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, thuốc nhỏ mắt moxifloxacin đã cho thấy an toàn ở bệnh nhân nhi khoa, bao gồm cả trẻ sơ sinh. Ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi, hai tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là kích ứng mắt và đau mắt, cả 2 đều xảy ra ở tỷ lệ 0,9%. Dựa trên dữ liệu thử nghiệm lâm sàng liên quan đến bệnh nhân nhi, các loại và mức độ của tác dụng không mong muốn ở trẻ em cũng tương tự như ở người lớn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Với các triệu chứng chỉ nhẹ, theo dõi và thường hết. Đặc biệt chú ý khi xảy ra phản ứng do hấp thu toàn thân, chủ yếu là điều trị triệu chứng và bổ trợ: các phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi), thay đổi tầm nhìn, tiếp tục bị đỏ hoặc bị kích ứng mắt, đau mắt, đau đầu.

Tương tác thuốc

  • Chưa có nghiên cứu cụ thể về tương tác thuốc của thuốc nhỏ mắt moxifloxacin. Nếu dùng dưới nồng độ thấp như 0,5%, thì tương tác thuốc thường không xảy ra.

Tương kỵ

Do chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với moxifloxacin, với kháng sinh nhóm quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không dùng để tiêm. Bệnh nhân không nên dùng kính áp tròng khi có dấu hiệu viêm kết mạc nhiễm khuẩn.
  • Cũng như các kháng khuẩn khác, khi dùng kéo dài có thể dẫn đến tăng sản quá mức sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, ngưng thuốc và chuyển sang điều trị khác. Khi khám lâm sàng, nên khám dưới kính sinh hiển vi và nhuộm fluorescein khi cần.
  • Viêm gân và/hoặc đứt gân có thể xảy ra với điều trị toàn thân fluoroquinolon, bao gồm cả moxifloxacin, đặc biệt ở những bệnh nhân lớn tuổi và những người điều trị đồng thời với corticoid. Sau khi sử dụng trên mắt, nồng độ huyết tương của moxifloxacin thấp hơn nhiều liều điều trị đường uống của moxifloxacin, tuy nhiên, nên thận trọng và ngưng điều trị với thuốc nhỏ mắt moxifloxacin khi có dấu hiệu đau và sưng gân.
  • Dữ liệu còn rất hạn chế để thiết lập hiệu quả và độ an toàn của thuốc nhỏ mắt Moxideka trong điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh. Do đó, không nên sử dụng sản phẩm này để điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh.
  • Thuốc nhỏ mắt Moxideka không nên được sử dụng để phòng ngừa hoặc điều trị theo kinh nghiệm viêm kết mạc do lậu cầu, bao gồm cả sơ sinh viêm mắt do lậu cầu, vì hầu như Neisseria gonorrhoeae đã kháng fluoroquinolon. Bệnh nhân bị nhiễm trùng mắt gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae nên được điều trị toàn thân phù hợp.
  • Sản phẩm thuốc không được khuyến cáo để điều trị Chlamydia trachomatis ở bệnh nhân dưới 2 tuổi vì chưa có đánh giá ở các bệnh nhân này. Bệnh nhân lớn hơn 2 tuổi bị nhiễm trùng mắt do Chlamydia trachomatis nên được điều trị toàn thân phù hợp. Trẻ sơ sinh bị viêm mắt nên được điều trị thích hợp với tình trạng của bệnh.
  • Sử dụng thuốc trong lão khoa: không có sự khác biệt tổng thể nào trong an toàn và hiệu quả đã được quan sát giữa bệnh nhân lớn tuổi và trẻ tuổi.
  • Không dùng thuốc sau khi mở nắp quá 30 ngày hoặc quá hạn sử dụng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có báo cáo đầy đủ về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt moxifloxacin ở phụ nữ có thai. Thuốc nhỏ mắt Moxideka chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích sử dụng cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu về việc moxifloxacin hoặc chất chuyển hóa của nó có bài tiết vào trong sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên động vật cho thấy, sự bài tiết vào sữa mẹ ở mức thấp sau khi dùng moxifloxacin đường uống. Nên thận trọng khi dùng thuốc nhỏ mắt Moxideka trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc nhỏ mắt Moxideka không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, như bất cứ các thuốc nhỏ mắt khác, nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe, vận hành máy móc, và nguy cơ khi làm việc trên cao. Nếu khi nhỏ thuốc xảy ra hiện tượng nhìn mờ, cần đợi cho mắt trở lại trạng thái bình thường mới tiếp tục lái xe hay vận hành máy móc, hoặc tiếp tục làm việc trên cao.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc nhãn khoa, thuốc kháng khuẩn. Mã ATC: S01AE07

Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon thế hệ 4, có hoạt phổ rộng và có tác dụng diệt khuẩn. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/hoặc topoisomerase IV. Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram dương.

So với ciprofloxacin, levofloxacin và ofloxacin, moxifloxacin có tác dụng in vitro tốt hơn đối với Streptococcus pneumoniae (bao gồm cả chủng kháng penicillin) và có tác dụng tương đối với các vi khuẩn Gram âm và những vi khuẩn gây viêm phổi điển hình (Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella spp.). Moxifloxacin có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae và Mycoplasma pneumoniae. Moxifloxacin còn có tác dụng in vitro với Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus viridans, Enterobacter cloacae, E. coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis, Fusobacterium spp., nhưng cho đến nay, hiệu lực và độ an toàn của moxifloxacin đối với các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn trên gây ra vẫn chưa được tiến hành thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đầy đủ.

Vi khuẩn kháng moxifloxacin: Vi khuẩn kháng fluoroquinolones, bao gồm cả moxifloxacin thường xảy ra do đột biến nhiễm sắc thể trong gen mã hóa topoisomerase II và IV. Ở vi khuẩn Gram âm, kháng moxifloxacin có thể là do đột biến gen kháng nhiều kháng sinh và các hệ thống gen kháng quinolon. Sự kháng này cũng được liên kết với biểu hiện của vi khuẩn sinh các protein và bất hoạt các enzym. Đã thấy có sự kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác đối với vi khuẩn Gram âm. Tuy nhiên, vi khuẩn Gram dương kháng với fluoroquinolon khác có thể vẫn còn nhạy cảm với moxifloxacin. Kháng chéo với beta-lactam, macrolides và aminoglycosides không được thể hiện do sự khác biệt trong cơ chế hoạt động.

Đặc tính dược động học

Sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Moxideka, moxifloxacin được hấp thu vào hệ tuần hoàn. Nồng độ trong huyết tương của moxifloxacin được đo trên 21 đối tượng nam và nữ được nhỏ thuốc ở 2 mắt 3 lần/ngày trong 4 ngày. Nồng độ Cmax trung bình ở tình trạng bão hòa (2,7 ng/ml) và giá trị diện tích dưới đường cong AUC hàng ngày là 41,9 ng.giờ/ml. Những giá trị phơi nhiễm là khoảng 1.600 và thấp hơn 1.200 lần so với Cmax và AUC trung bình ghi nhận sau khi điều trị 400 mg liều uống moxifloxacin. Thời gian bán hủy trong huyết tương của moxifloxacin khoảng 13 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, trong lọ kín, ở nhiệt độ phòng không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất; không dùng thuốc sau khi mở nắp quá 30 ngày hoặc quá hạn sử dụng. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.