• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Galanmer Mecobalamin 500mcg điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên, thiếu vitamin B12 (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Bidiphar

Thuốc Galanmer Mecobalamin 500mcg điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên, thiếu vitamin B12 (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

•

Chọn số lượng

Sản phẩm này hiện đã hết hàng và không có sẵn.

Quy cách Vỉ 10 viên | Hộp 10 vỉ
Thành phần Mecobalamin 500 mcg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar)
Số đăng ký 893110159725
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Galanmer là thuốc kê đơn chứa mecobalamin 500 mcg, dạng coenzym hoạt động của vitamin B12, điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên, thiếu vitamin B12 và thiếu máu hồng cầu to. Sản phẩm của Bidiphar (Việt Nam), dạng viên nang cứng, dùng cho người lớn, hộp 10 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Galanmer là gì?

Galanmer là thuốc kê đơn (Rx) chứa hoạt chất mecobalamin hàm lượng 500 mcg – dạng coenzym hoạt động của vitamin B12, bào chế dạng viên nang cứng màu đỏ. Trong cơ thể, mecobalamin tạo thành coenzym hoạt động rất cần thiết cho tế bào sao chép, tăng trưởng, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin, đồng thời cần thiết để tạo methionin từ homocystein.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar) sản xuất, dùng điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên, điều trị và dự phòng thiếu vitamin B12, phòng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ sau cắt dạ dày và thiếu máu ác tính ở người lớn. Thuốc đóng hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.

Câu hỏi thường gặp

Galanmer là thuốc gì?

Galanmer là thuốc kê đơn chứa hoạt chất mecobalamin 500 µg, dạng coenzym hoạt động của vitamin B12, bào chế viên nang cứng, do Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar) sản xuất.

Galanmer được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên; điều trị và dự phòng thiếu vitamin B12; phòng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ kèm thiếu vitamin B12 sau cắt dạ dày, do hội chứng kém hấp thu; thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác.

Galanmer dùng như thế nào?

Dùng đường uống. Người lớn uống 3 viên/ngày (1.500 µg mecobalamin), chia làm 3 lần; liều có thể tăng giảm tùy theo độ tuổi và mức độ trầm trọng của triệu chứng.

Galanmer có thể gây tác dụng phụ gì?

Có thể gặp ăn không ngon, buồn nôn, tiêu chảy hoặc các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa khác.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Galanmer không?

Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai; khi dùng liều điều trị cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy hại tiềm năng cho thai. Vitamin B12 có phân bố vào sữa mẹ nhưng cho con bú không phải là chống chỉ định khi cần dùng thuốc vì lý do bệnh lý.

Thành phần

Galanmer viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Mecobalamin 500 µg Hoạt chất
Microcrystalline Cellulose, D-Mannitol, Colloidal Silicon Dioxide, Natri stearyl fumarat, vỏ nang số 1 vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng màu đỏ – đỏ, bên trong chứa bột thuốc màu trắng hồng nhạt.

Công dụng

Công dụng của Galanmer

Chỉ định

Galanmer được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên.
  • Điều trị và dự phòng thiếu vitamin B12.
  • Phòng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ kèm thiếu vitamin B12 sau cắt dạ dày, do hội chứng kém hấp thu.
  • Thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Galanmer

Sản phẩm được sử dụng bằng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn uống 3 viên (1.500 µg mecobalamin) mỗi ngày, chia làm ba lần.
  • Liều có thể tăng giảm tùy theo độ tuổi và mức độ trầm trọng của triệu chứng.

Quá liều và xử trí

Cho đến nay chưa thấy có báo cáo về hiện tượng quá liều đối với mecobalamin. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tác dụng phụ

  • Các triệu chứng như ăn không ngon, buồn nôn, tiêu chảy hoặc các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa khác có thể xảy ra sau khi dùng thuốc.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin.
  • Nồng độ thuốc trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống.
  • Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.
  • Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với omeprazol.

Tương kỵ

Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan).
  • U ác tính: do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không nên dùng thuốc quá 1 tháng nếu việc sử dụng mecobalamin không đạt được kết quả tốt.
  • Tránh dùng quá liều mecobalamin ở bệnh nhân tiếp xúc với thủy ngân và chế phẩm của nó.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người. Chưa có vấn đề gì xảy ra khi dùng vitamin B12 với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi dùng với liều điều trị, cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy hại tiềm năng cho thai.

Phụ nữ cho con bú: Vitamin B12 có phân bố vào sữa mẹ. Chưa có vấn đề gì xảy ra khi dùng thuốc với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi phải dùng vitamin B12 cho người mẹ trong trường hợp bệnh lý, cho con bú không phải là một chống chỉ định.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng nguy hại của mecobalamin đối với khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành thiết bị, máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Vitamin nhóm B, coenzym vitamin B12.

Trong cơ thể người, các cobalamin (cyanocobalamin và hydroxocobalamin) tạo thành các coenzym hoạt động là mecobalamin và cobamamid rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin. Mecobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein. Mecobalamin cũng liên quan chặt chẽ với acid folic trong một số con đường chuyển hóa quan trọng.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, vitamin nhóm B được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa. Vitamin B12 được hấp thu ở nửa cuối hồi tràng. Khi tới dạ dày, vitamin B12 được gắn với yếu tố nội tại (một glycoprotein do tế bào thành dạ dày tiết ra) tạo thành phức hợp vitamin B12 – yếu tố nội tại. Khi phức hợp này xuống tới phần cuối hồi tràng sẽ gắn vào các thụ thể trên niêm mạc hồi tràng, sau đó được hấp thu tích cực vào máu tuần hoàn. Một lượng nhỏ vitamin B12 cũng được hấp thu thụ động qua khuếch tán. Vào máu, vitamin B12 gắn vào transcobalamin II là một globulin trong huyết tương để vận chuyển vào các mô. Sau khi cho những người nam tình nguyện khỏe mạnh uống một liều đơn 120 µg hoặc 1.500 µg, nồng độ vitamin B12 toàn phần cao nhất trong huyết thanh đạt được cho cả hai liều là 3 giờ và điều này phụ thuộc liều. Nồng độ vitamin B12 toàn phần trong huyết thanh cũng đã được xác định ở những người nam tình nguyện khỏe mạnh uống liều 1.500 µg/ngày trong 12 tuần liên tiếp, nồng độ trong huyết thanh tăng lên trong 4 tuần đầu sau khi dùng, đạt đến 1 trị số cao gấp 2 lần nồng độ ban đầu. Sau đó có sự tăng dần đạt đến một nồng độ cao nhất gấp khoảng 2,8 lần trị số ban đầu vào tuần thứ 12 sau khi dùng. Nồng độ trong huyết thanh giảm sau khi dùng liều cuối cùng (12 tuần), nhưng vẫn còn gấp khoảng 1,8 lần mức ban đầu 4 tuần sau khi dùng liều cuối cùng.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan. Vitamin B12 được thải trừ qua mật và có chu kỳ gan ruột. Vitamin B12 vượt quá nhu cầu hàng ngày được thải trừ qua nước tiểu phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Gan là nơi chứa tới 90% lượng dự trữ của vitamin B12, một số dự trữ ở thận. Vitamin B12 qua được nhau thai và phân phối vào sữa mẹ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.