• Trang chủ
  • Thuốc Zapnex Olanzapin 5 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim )
Thương hiệu: Davipharm

Thuốc Zapnex Olanzapin 5 mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực (Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim )

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Olanzapin 5 mg
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)
Số đăng ký 893110884024
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Zapnex 5 là thuốc chống loạn thần không điển hình chứa olanzapin 5 mg dạng viên nén bao phim, dùng cho người lớn để điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực. Thuốc do Davipharm sản xuất trên dây chuyền EU-GMP, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim Zapnex 5 là gì?

Zapnex 5 là thuốc chống loạn thần không điển hình (thế hệ thứ hai), mỗi viên nén bao phim chứa olanzapin hàm lượng 5 mg. Olanzapin là dẫn chất của dibenzodiazepin, có tác dụng đối kháng nhiều loại thụ thể serotonin (5-HT2A, 5-HT2C, 5-HT3, 5-HT6), dopamin, muscarinic, histamin H1 và alpha1-adrenergic; nhờ vậy ít gây hội chứng ngoại tháp, ít làm tăng prolactin và ít gây loạn vận động muộn hơn thuốc chống loạn thần điển hình.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) sản xuất tại Việt Nam trên dây chuyền đạt EU-GMP, dùng cho người lớn trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực. Viên nén tròn bao phim màu vàng nhạt, đóng gói hộp 6 vỉ x 10 viên.

Câu hỏi thường gặp

Zapnex 5 là thuốc gì?

Zapnex 5 là thuốc chống loạn thần không điển hình, chứa olanzapin 5 mg dạng viên nén bao phim, do Davipharm sản xuất trên dây chuyền EU-GMP.

Zapnex 5 được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị tâm thần phân liệt (kể cả duy trì cải thiện lâm sàng), điều trị các đợt hưng cảm nặng hoặc vừa phải và dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân đã đáp ứng với olanzapin.

Zapnex 5 dùng như thế nào?

Uống trong hoặc cách xa bữa ăn; tâm thần phân liệt khởi đầu 5–10 mg/ngày tới liều đích 10 mg/ngày; hưng cảm lưỡng cực khởi đầu 10–15 mg/ngày; tối đa 20 mg/ngày. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.

Zapnex 5 có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất thường gặp: tăng cân, buồn ngủ, an thần, hạ huyết áp tư thế, tăng triglycerid, tăng thèm ăn, tăng men gan và prolactin; thường gặp: chóng mặt, triệu chứng Parkinson, táo bón, khô miệng, tăng cholesterol và đường huyết.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Zapnex 5 không?

Chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ (theo dõi trẻ sơ sinh nếu dùng đến ba tháng cuối); chống chỉ định dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Thành phần

Zapnex 5 Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Olanzapin 5 mg Hoạt chất
Cellulose vi tinh thể M112, cellactose 80, magnesi stearat, silicon dioxyd, HPMC E6, talc, titan dioxyd, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu, màu tartrazin yellow vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn bao phim màu vàng nhạt, một mặt dập logo, một mặt dập gạch ngang. Thuốc có chứa lactose (cellactose), màu tartrazin yellow, polysorbat 80 và dầu thầu dầu.

Công dụng

Công dụng của Zapnex 5

Chỉ định

Zapnex 5 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tâm thần phân liệt; duy trì cải thiện lâm sàng ở bệnh nhân đã có đáp ứng với điều trị khởi đầu.
  • Điều trị các đợt hưng cảm nặng hoặc vừa phải.
  • Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân đã đáp ứng với olanzapin trong đợt hưng cảm.

Việc sử dụng trên trẻ em 13–17 tuổi phải thật thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Zapnex 5

Dùng đường uống, có thể uống trong hoặc cách xa bữa ăn. Bệnh nhân buồn ngủ kéo dài có thể dùng liều hàng ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả; khi khởi đầu nên tăng liều dần và chia nhiều lần trong ngày để giảm tác dụng không mong muốn.

Liều dùng

  • Tâm thần phân liệt (người lớn): khởi đầu 5–10 mg/ngày, thường uống 1 lần/ngày; tăng khoảng 5 mg/ngày trong 5–7 ngày tới liều đích 10 mg/ngày. Các lần chỉnh liều sau cách nhau ít nhất 7 ngày, tăng hoặc giảm 5 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Liều duy trì 10–20 mg/ngày.
  • Bệnh lưỡng cực – đợt hưng cảm hoặc hỗn hợp (người lớn): đơn trị liệu khởi đầu 10–15 mg/ngày uống 1 lần; có thể tăng 5 mg/ngày, cách nhau tối thiểu 24 giờ; liều duy trì 5–20 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Khi phối hợp với lithi hoặc valproat, khởi đầu 10–15 mg/ngày.
  • Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: khoảng liều 5–20 mg/ngày; bệnh nhân đã điều trị đợt hưng cảm bằng olanzapin tiếp tục với liều tương tự.
  • Trẻ em: dưới 13 tuổi chưa xác định độ an toàn và hiệu quả; 13–17 tuổi phải thật thận trọng, khởi đầu 2,5–5 mg/ngày, liều đích 10 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày.
  • Người cao tuổi: có thể cân nhắc liều khởi đầu thấp 5 mg/ngày cho bệnh nhân từ 65 tuổi.
  • Suy thận và/hoặc suy gan: nên cân nhắc liều khởi đầu thấp 5 mg/ngày.
  • Ngừng thuốc: nên giảm liều từ từ.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng thường gặp: nhịp tim nhanh, kích động/hung hăng, loạn vận ngôn, nhiều triệu chứng ngoại tháp, giảm ý thức từ an thần đến hôn mê; có thể mê sảng, co giật, hội chứng ác tính do thuốc an thần, suy hô hấp, sặc, hạ hoặc tăng huyết áp, loạn nhịp tim. Không có thuốc giải độc đặc hiệu; không khuyến cáo gây nôn. Có thể rửa dạ dày, dùng than hoạt (làm giảm sinh khả dụng olanzapin 50–60%). Điều trị triệu chứng, theo dõi dấu hiệu sống và tim mạch; không dùng epinephrin, dopamin hoặc thuốc cường giao cảm chủ vận beta.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
    Tăng cân; buồn ngủ, an thần (ngủ lịm); hạ huyết áp tư thế; tăng triglycerid, tăng cảm giác thèm ăn; tăng aminotransferase gan (ALT/AST); tăng gamma-GT, tăng prolactin huyết tương, giảm bilirubin toàn phần.
  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính; tăng cholesterol, tăng glucose, glucose niệu; chóng mặt, chứng ngồi nằm không yên, triệu chứng Parkinson, rối loạn vận động; táo bón, khô miệng; phát ban; đau khớp; rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục; suy nhược, mệt mỏi, phù, sốt; tăng phosphat kiềm, tăng creatinin kinase, tăng acid uric.
  • Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
    Quá mẫn; đái tháo đường tiến triển hoặc nặng hơn (đôi khi kèm nhiễm toan ceton hoặc hôn mê); co giật, rối loạn trương lực cơ (gồm cơn quay mắt), rối loạn vận động muộn, suy giảm trí nhớ, loạn vận ngôn; nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT; huyết khối (gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu); chảy máu cam; đầy bụng; nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc; tiểu không tự chủ, bí tiểu; vú to, vô kinh, tiết sữa; tăng bilirubin toàn phần.
  • Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
    Giảm tiểu cầu; hạ thân nhiệt; hội chứng ác tính do thuốc an thần, triệu chứng cai thuốc; nhịp nhanh thất/rung thất, đột tử; viêm tụy; viêm gan; tiêu cơ vân; cương dương kéo dài.
  • Chưa rõ tần suất:
    Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh; hội chứng dị ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS).
  • Ngừng thuốc nếu xuất hiện biểu hiện hội chứng ác tính do thuốc an thần hoặc nghi ngờ DRESS; ngừng hoặc giảm liều nếu xuất hiện loạn động muộn. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không nên phối hợp: levomethadyl (nguy cơ kéo dài QT, xoắn đỉnh); metoclopramid (tăng nguy cơ hội chứng ngoại tháp, hội chứng ác tính do thuốc an thần).
  • Chất cảm ứng CYP1A2 (hút thuốc lá, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifampicin, omeprazol): làm tăng chuyển hóa và giảm nồng độ olanzapin; có thể cần tăng liều.
  • Chất ức chế CYP1A2 (fluvoxamin, ciprofloxacin): làm tăng nồng độ olanzapin; cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn.
  • Than hoạt tính: làm giảm sinh khả dụng olanzapin đường uống 50–60%, nên dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.
  • Diazepam, rượu và thuốc ức chế thần kinh trung ương: thận trọng do tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế và an thần.
  • Olanzapin có thể đối kháng tác dụng của levodopa và chất chủ vận dopamin, làm tăng tác dụng của thuốc kháng cholinergic và thuốc hạ huyết áp. Thận trọng khi dùng cùng thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT. Không dùng dopamin, adrenalin hoặc thuốc giống giao cảm khác trên thụ thể beta.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với olanzapin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng.
  • Phụ nữ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nguy cơ tự tử vốn có ở bệnh nhân tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực; cần theo dõi chặt bệnh nhân có nguy cơ cao và kê đơn với lượng viên ít nhất có thể.
  • Không dùng để điều trị rối loạn tâm thần và/hoặc rối loạn hành vi liên quan đến sa sút trí tuệ ở người cao tuổi do làm tăng tỷ lệ tử vong (chủ yếu do tim mạch hoặc nhiễm khuẩn) và biến cố mạch máu não.
  • Không khuyến cáo dùng olanzapin điều trị loạn thần liên quan đến chủ vận dopamin ở bệnh nhân Parkinson (làm nặng thêm triệu chứng Parkinson và ảo giác).
  • Đã có báo cáo hội chứng ác tính do thuốc an thần: sốt cao, thay đổi trạng thái tinh thần, thần kinh tự chủ không ổn định, tăng creatinin phosphokinase, tiêu cơ vân, suy thận cấp — phải ngừng tất cả thuốc an thần.
  • Có thể gây tăng glucose huyết, đái tháo đường, thay đổi lipid huyết và tăng cân đáng kể; cần theo dõi đường huyết, lipid và cân nặng định kỳ trong quá trình điều trị.
  • Thận trọng ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp góc hẹp, liệt ruột (tác dụng kháng cholinergic); bệnh nhân suy giảm chức năng gan (định kỳ định lượng transaminase, ngừng thuốc nếu viêm gan); bệnh nhân có số lượng bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính thấp.
  • Có thể gây kéo dài khoảng QT (ít gặp), hạ huyết áp tư thế kèm nhịp chậm, ngất; đã có báo cáo đột tử do tim và huyết khối tĩnh mạch.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử động kinh, chấn thương đầu; bệnh nhân có nguy cơ viêm phổi hít (khó nuốt); bệnh nhân làm việc thể lực nặng, mất nước (nguy cơ tăng thân nhiệt).
  • Đã có báo cáo hiếm gặp triệu chứng cấp tính (đổ mồ hôi, mất ngủ, run, lo lắng, buồn nôn, nôn) khi ngừng olanzapin đột ngột.
  • Thuốc chứa lactose (không dùng khi không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose), màu tartrazin yellow và polysorbat 80 (có thể gây dị ứng), dầu thầu dầu (có thể gây rối loạn tiêu hóa).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát; chỉ nên sử dụng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể có cho thai nhi. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai thuốc, cần được theo dõi cẩn thận.

Phụ nữ cho con bú: olanzapin tiết qua sữa mẹ; chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Olanzapin có thể gây buồn ngủ và chóng mặt; bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc an thần kinh/chống loạn thần. Mã ATC: N05AH03. Olanzapin là thuốc chống loạn thần không điển hình thế hệ thứ hai, dẫn chất dibenzodiazepin. Cơ chế liên quan đến tính đối kháng ở các thụ thể serotonin typ 2 (5-HT2A, 5-HT2C), typ 3, typ 6 và dopamin ở hệ thần kinh trung ương; ức chế thụ thể 5-HT2A liên quan đến tác dụng chống hưng cảm, ức chế một phần thụ thể D2 giúp ổn định khí sắc. Olanzapin còn đối kháng thụ thể muscarinic (M1–M5), histamin H1 và alpha1-adrenergic, liên quan đến một số tác dụng không mong muốn (an thần, hạ huyết áp tư thế) đồng thời giảm nguy cơ hội chứng ngoại tháp.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, olanzapin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua ống tiêu hóa; do chuyển hóa bước đầu ở gan nên sinh khả dụng đường uống khoảng 60%. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 5–8 giờ, đạt trạng thái ổn định sau 7–10 ngày dùng liều lặp lại. Nồng độ thuốc thay đổi giữa các cá thể theo tuổi, giới tính và tình trạng hút thuốc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.