Thuốc Methocarbamol 500 Khapharco là gì?
Methocarbamol 500 Khapharco là thuốc giãn cơ chứa hoạt chất Methocarbamol hàm lượng 500 mg mỗi viên nén, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa (Khapharco) sản xuất. Methocarbamol có tác dụng giãn cơ kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các nơron trung gian làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế co rút, giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và co thắt cơ.
Thuốc được dùng để điều trị ngắn hạn các cơn đau và co thắt cơ do chấn thương như bong gân, trật khớp. Methocarbamol 500 Khapharco bào chế dạng viên nén, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, là thuốc kê đơn.
Câu hỏi thường gặp
Methocarbamol 500 Khapharco là thuốc gì?
Methocarbamol 500 Khapharco là thuốc giãn cơ dạng viên nén chứa Methocarbamol 500 mg, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa (Khapharco) sản xuất. Đây là thuốc kê đơn.
Methocarbamol 500 Khapharco được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị ngắn hạn các cơn đau và co thắt cơ do chấn thương như bong gân, trật khớp.
Methocarbamol 500 Khapharco dùng như thế nào?
Dùng đường uống theo hướng dẫn của thầy thuốc. Người lớn: liều khởi đầu 3 viên x 4 lần/ngày, liều duy trì 2 viên/lần x 4 lần/ngày. Bệnh nhân cao tuổi dùng một nửa liều thông thường; trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng dạng bào chế này.
Methocarbamol 500 Khapharco có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn, rối loạn tiêu hóa; hoặc phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Methocarbamol 500 Khapharco không?
Không nên dùng cho phụ nữ mang thai do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thai kỳ. Phụ nữ cho con bú cần thận trọng vì chưa biết rõ methocarbamol có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
Thành phần
Methocarbamol 500 Khapharco viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Methocarbamol | 500 mg | Hoạt chất |
| Tinh bột ngô, natri starch glycolat (DST) type A, povidon K30, màu vàng tartrazin, magnesi stearat, talc | vừa đủ 1 viên nén | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén hình oval, màu vàng, cạnh và thành viên lành lặn.
Công dụng
Công dụng của Methocarbamol 500 Khapharco
Chỉ định
Methocarbamol 500 Khapharco được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị ngắn hạn các cơn đau và co thắt cơ do chấn thương như bong gân, trật khớp...
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Methocarbamol 500 Khapharco
Thuốc kê đơn, dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, dùng đường uống.
Liều dùng
- Liều thông thường cho người lớn: Liều khởi đầu: 3 viên x 4 lần/ngày. Liều duy trì: 2 viên/lần x 4 lần/ngày.
- Bệnh nhân cao tuổi: dùng một nửa liều thông thường để giảm các cơn đau và co thắt cơ.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: không nên dùng dạng bào chế này.
Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng trong thời gian 4-6 tháng. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: có thể gây buồn nôn, chóng mặt, trường hợp nặng có thể gây ức chế thần kinh trung ương (khi sử dụng liều trên 10 g).
Trong trường hợp quá liều cần phải ngưng sử dụng thuốc, rửa dạ dày và tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Tác dụng phụ
- Chỉ có một vài tác dụng không mong muốn không nghiêm trọng của thuốc ghi nhận được như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn tiêu hóa.
- Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Tránh dùng chung methocarbamol với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (kể cả alcol), thuốc gây chán ăn, thuốc kháng muscarinic, thuốc hướng tâm thần.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Methocarbamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh.
Cảnh báo và thận trọng
- Hiệu quả và an toàn của methocarbamol ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định, vì vậy không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Dùng thận trọng với bệnh nhân suy gan, suy thận.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc này trong thời gian mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Do chưa biết được methocarbamol có trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ở liều điều trị, methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung đối với những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần hay khỏe mạnh về thể chất như vận hành máy móc, lái xe, vì vậy không nên dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Methocarbamol có tác dụng giãn cơ kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các nơron trung gian làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế co rút, giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và co thắt cơ.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Methocarbamol được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi uống từ 1-2 giờ.
Phân bố: Methocarbamol được phân bố rộng rãi ở thận, gan, phổi, não, cơ, xương. Khả năng gắn kết với protein huyết tương 46-50%.
Thải trừ: Thời gian bán thải của methocarbamol là 0,9-1,8 giờ, đào thải nhanh chóng và hoàn toàn qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: USP phiên bản hiện hành.



















