• Trang chủ
  • Thuốc VacoOmez 40 Omeprazol điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản trào ngược (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Vacopharm

Thuốc VacoOmez 40 Omeprazol điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản trào ngược (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần Omeprazol 40 mg
Nhà sản xuất Vacopharm
Số đăng ký VD-30641-18
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn VacoOmez 40 là thuốc kê đơn chứa omeprazol 40 mg dạng vi hạt bao tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, dùng trong loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc do Vacopharm sản xuất, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nang cứng VacoOmez 40 là gì?

VacoOmez 40 là thuốc chống loét dạ dày tá tràng nhóm ức chế bơm proton, mỗi viên nang cứng chứa omeprazol 40 mg dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột 8,5%. Omeprazol ức chế hệ enzym H+/K+ ATPase ở tế bào thành dạ dày, tạo được sự ức chế tiết acid dạ dày mạnh và hiệu quả, tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị.

Thuốc do Công ty Cổ phần Dược Vacopharm sản xuất tại Long An, đóng gói dạng hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng. Viên nang cứng số 0, hai màu trắng – hồng, bên trong chứa thuốc dạng vi hạt màu trắng ngà, không mùi.

Câu hỏi thường gặp

VacoOmez 40 là thuốc gì?

VacoOmez 40 là thuốc kê đơn chứa omeprazol 40 mg dạng vi hạt bao tan trong ruột, thuộc nhóm ức chế bơm proton, có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày, do Vacopharm sản xuất.

VacoOmez 40 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được dùng cho người lớn trong điều trị và dự phòng tái phát loét dạ dày tá tràng, phối hợp kháng sinh diệt H. pylori, điều trị viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison.

VacoOmez 40 dùng như thế nào?

Uống vào buổi sáng, nuốt nguyên viên với khoảng nửa cốc nước, không nhai hoặc nghiền. Liều thường dùng 20 mg/ngày; bệnh nhân đáp ứng kém có thể dùng 40 mg/ngày. Hội chứng Zollinger-Ellison khởi đầu 60 mg/ngày theo chỉ định của bác sĩ.

VacoOmez 40 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng. Ít gặp mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi, mày đay, ngứa, nổi ban, tăng transaminase nhất thời.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được VacoOmez 40 không?

Việc sử dụng omeprazol trong thời gian mang thai chỉ được xem xét khi thật cần thiết. Vì thuốc phân bố trong sữa mẹ, phụ nữ cho con bú nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú theo tư vấn của bác sĩ.

Thành phần

VacoOmez 40 viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Omeprazol (dạng vi hạt bao tan trong ruột 8,5%) 40 mg Hoạt chất
Pharmagrade sugar (sucrose) vừa đủ Tá dược
Mannitol, disodium hydrogen phosphat, sodium lauryl sulphat, calcium carbonat, hyproxypropyl methylcellulose E5, methacrylic acid co-polymer (L-30D), diethyl phthalat, titanium dioxyd, talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng số 0, hai màu trắng – hồng, không bẹp nứt, bên trong chứa thuốc dạng vi hạt màu trắng ngà, không mùi.

Công dụng

Công dụng của VacoOmez 40

Chỉ định

VacoOmez 40 được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp:

  • Điều trị loét tá tràng.
  • Dự phòng tái phát loét tá tràng.
  • Điều trị loét dạ dày.
  • Dự phòng tái phát loét dạ dày.
  • Phối hợp với kháng sinh để điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori (H. pylori).
  • Điều trị viêm thực quản trào ngược.
  • Điều trị lâu dài bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã được chữa khỏi.
  • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

Dạng bào chế và hàm lượng omeprazol 40 mg không thích hợp cho trẻ em trên 1 tuổi có cân nặng từ 10 kg, cũng như trẻ em trên 4 tuổi và thanh thiếu niên.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng VacoOmez 40

Uống vào buổi sáng, nuốt nguyên viên thuốc với khoảng nửa cốc nước. Không được nhai hoặc nghiền viên thuốc. Đối với trẻ em và bệnh nhân khó nuốt, có thể uống hoặc nuốt cùng thức ăn bán rắn.

Liều dùng

Liều được tính dưới dạng omeprazol. Liều dùng cho người lớn:

  • Điều trị loét tá tràng: 20 mg/ngày. Đa số bệnh nhân được chữa khỏi trong vòng 2 tuần. Với bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt đầu, điều trị tiếp 2 tuần. Ở bệnh nhân đáp ứng kém, dùng 40 mg/ngày trong vòng 4 tuần.
  • Dự phòng tái phát loét tá tràng: 20 mg/ngày; một số bệnh nhân có thể chỉ cần 10 mg/ngày. Trường hợp điều trị thất bại, có thể tăng đến 40 mg/ngày.
  • Điều trị loét dạ dày: 20 mg/ngày. Đa số bệnh nhân được chữa khỏi trong vòng 4 tuần; nếu chưa khỏi hoàn toàn thì điều trị tiếp 4 tuần. Ở bệnh nhân đáp ứng kém, dùng 40 mg/ngày trong vòng 8 tuần.
  • Dự phòng tái phát loét dạ dày: 20 mg/ngày, có thể tăng đến 40 mg/ngày nếu cần.
  • Phối hợp kháng sinh diệt H. pylori: Omeprazol 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần; hoặc omeprazol 20 mg + clarithromycin 250 mg (hoặc 500 mg) + metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazol 500 mg), 2 lần/ngày trong 1 tuần; hoặc omeprazol 40 mg mỗi ngày một lần kết hợp amoxicillin 500 mg và metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazol 500 mg) 3 lần/ngày trong 1 tuần.
  • Điều trị viêm thực quản trào ngược: 20 mg/ngày trong 4 tuần; nếu chưa khỏi hoàn toàn thì điều trị tiếp 4 tuần. Trường hợp nghiêm trọng dùng 40 mg/ngày trong 8 tuần.
  • Điều trị dài hạn viêm thực quản trào ngược đã chữa khỏi: 10 mg/ngày, nếu cần có thể tăng đến 20 – 40 mg/ngày.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu 60 mg/ngày. Hơn 90% bệnh nhân duy trì liều 20 – 120 mg/ngày. Khi liều vượt quá 80 mg/ngày, nên chia 2 lần/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
  • Bệnh nhân suy gan: 10 – 20 mg/ngày. Do hàm lượng thuốc và dạng bào chế không thích hợp, không sử dụng thuốc này trên bệnh nhân suy gan.
  • Bệnh nhân lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Quên liều

Tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc, không dùng bù liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Có rất ít thông tin về quá liều omeprazol ở người. Trong y văn, liều trên 560 mg và thường là liều trên 2400 mg omeprazol (gấp 120 lần liều thông thường) đã được ghi nhận. Các biểu hiện lâm sàng chủ yếu là buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu; ngoài ra có thể có lãnh đạm, trầm cảm và lú lẫn. Các triệu chứng thì tạm thời, không nghiêm trọng. Tỉ lệ bài tiết không thay đổi khi tăng liều. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời, điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Omeprazol dung nạp tốt và các tác dụng không mong muốn tương đối ít gặp, thường lành tính và có hồi phục.
  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Toàn thân: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
    Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Thần kinh: mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi.
    Da: mày đay, ngứa, nổi ban.
    Gan: tăng transaminase nhất thời.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    Toàn thân: đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt phản vệ.
    Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các dòng tế bào máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết tự miễn.
    Thần kinh: lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
    Nội tiết: vú to ở đàn ông.
    Tiêu hóa: viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.
    Gan: viêm gan kèm vàng da hoặc không vàng da, bệnh não – gan ở người suy gan.
    Hô hấp: co thắt phế quản.
    Cơ – xương: đau khớp, đau cơ.
    Tiết niệu, sinh dục: viêm thận kẽ.
  • Các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do tác dụng ức chế tiết acid dịch vị.
  • Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng với thức ăn, rượu, amoxicilin, bacampicilin, cafein, lidocain, quinidin hoặc theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời metoclopramid.
  • Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
  • Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh tiệt trừ Helicobacter pylori.
  • Omeprazol ức chế chuyển hóa của warfarin nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
  • Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
  • Omeprazol làm giảm chuyển hóa của nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
  • Clarithromycin ức chế chuyển hóa của omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.
  • Việc giảm nồng độ acid trong dạ dày có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu của các chất mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.
  • Nelfinavir, atazanavir: nồng độ trong huyết tương bị giảm khi phối hợp đồng thời với omeprazol. Chống chỉ định điều trị đồng thời omeprazol với nelfinavir và với atazanavir.
  • Digoxin: dùng đồng thời 20 mg omeprazol với digoxin ở người khỏe mạnh làm tăng 10% sinh khả dụng của digoxin. Đã có báo cáo về độc tính digoxin, nên thận trọng khi dùng omeprazol liều cao ở người lớn tuổi; liệu pháp digoxin cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Clopidogrel: giảm trung bình 46% những chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và giảm tối đa 16% sự chống kết tập tiểu cầu. Không nên phối hợp clopidogrel với omeprazol.
  • Sự hấp thu của posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol có dấu hiệu suy giảm và hiệu quả lâm sàng cũng bị tác động. Nên tránh dùng đồng thời omeprazol với posaconazol, erlotinib.
  • Những chất chuyển hóa qua CYP2C19 như R-warfarin và các chất đối kháng vitamin K, cilostazol, diazepam và phenytoin có thể bị giảm chuyển hóa và gia tăng tác dụng. Cần kiểm soát nồng độ phenytoin trong huyết tương trong 2 tuần đầu điều trị với omeprazol.
  • Saquinavir: sử dụng đồng thời omeprazol với saquinavir/ritonavir làm gia tăng nồng độ saquinavir/ritonavir trong huyết tương khoảng 70%.
  • Methotrexat: khi kết hợp với một thuốc ức chế bơm proton, nồng độ methotrexat được gia tăng ở một số bệnh nhân.
  • Tacrolimus: dùng đồng thời với omeprazol làm gia tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh.
  • Những chất ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4 như clarithromycin và voriconazol có thể làm gia tăng nồng độ omeprazol trong huyết thanh.
  • Những chất cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 như rifampicin và St John’s wort có thể làm giảm nồng độ omeprazol trong huyết thanh.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử quá mẫn với các thành phần có trong thuốc.
  • Không sử dụng đồng thời omeprazol cũng như các thuốc ức chế bơm proton (PPIs) với nelfinavir.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc có chứa mannitol có thể gây nhuận tràng nhẹ.
  • Thuốc có chứa đường sucrose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrose-isomaltase không nên dùng thuốc này.
  • Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán. Nên ngừng dùng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi làm xét nghiệm nồng độ Chromogranin A (CgA).
  • Ở người suy gan, diện tích dưới đường cong (AUC) tăng và sự đào thải của thuốc chậm lại; một liều 20 mg omeprazol mỗi ngày thường là đủ cho những người bệnh này.
  • Sử dụng các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (ví dụ nhiễm Salmonella, Campylobacter).
  • Không khuyến cáo sử dụng đồng thời atazanavir với thuốc ức chế bơm proton.
  • Omeprazol có thể giảm sự hấp thu của vitamin B12. Nên thận trọng ở những bệnh nhân giảm lưu trữ hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 trong quá trình điều trị lâu dài.
  • Omeprazol là thuốc ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị, cần xem xét sự tương tác với những thuốc cũng chuyển hóa qua CYP2C19. Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời clopidogrel và omeprazol.
  • Trong quá trình điều trị lâu dài (từ 3 tháng đến 1 năm) có thể giảm magnesi huyết trầm trọng với các triệu chứng như mệt mỏi, co giật cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất. Với bệnh nhân điều trị lâu dài hoặc uống PPIs cùng digoxin hay thuốc gây giảm magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu), nên đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị.
  • Sử dụng thuốc ức chế bơm proton liều cao và trong thời gian dài (trên 1 năm) có thể gia tăng 10 – 40% mức độ gãy xương hông, xương cổ tay và xương sống, phần lớn xảy ra ở người già. Những bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được theo dõi lâm sàng và bổ sung đủ vitamin D và calci.
  • Lupus ban đỏ bán cấp (SCLE) thường liên quan với thuốc ức chế bơm proton. Nếu có thương tổn đặc biệt ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời kèm theo đau khớp thì nên ngừng sử dụng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Trên động vật không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc hại cho bào thai. Trên lâm sàng, cho tới nay cũng không thấy có tác dụng độc hại nào cho thai. Tuy nhiên thời gian theo dõi chưa đủ để loại trừ mọi nguy cơ, vì vậy việc sử dụng omeprazol trong thời gian mang thai chỉ được xem xét khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Vì thuốc phân bố trong sữa mẹ, nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, sử dụng thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Chống loét dạ dày, tá tràng; ức chế bơm proton. Mã ATC: A02BC01

Omeprazol là một benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazol. Omeprazol là thuốc ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày. Uống hàng ngày một liều duy nhất 20 mg omeprazol tạo được sự ức chế tiết acid dạ dày mạnh và hiệu quả. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị. Ở bệnh nhân loét tá tràng, có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ.

Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một số thuốc kháng khuẩn (thí dụ clarithromycin, amoxicilin) có thể tiệt trừ H. pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid, nên được bào chế dưới dạng các hạt bao tan trong ruột rồi đóng vào nang. Thuốc được hấp thu thường là hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng sự hấp thu. Sinh khả dụng khoảng 60%.
Phân bố: Thể tích phân bố ở người khỏe mạnh xấp xỉ 0,3 lít/kg cân nặng; thuốc gắn khoảng 97% vào protein huyết tương.
Chuyển hóa: Omeprazol được chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450 để thành hydroxy omeprazol, và một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP3A4 để thành omeprazol sulfon.
Thải trừ: Thời gian bán thải thường ít hơn 1 giờ. 80% liều uống được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phần còn lại qua phân.

Ở người suy gan, chuyển hóa omeprazol bị giảm dẫn đến AUC tăng; omeprazol không tích lũy với liều 1 lần trong ngày. Ở người suy thận, dược động học không thay đổi so với người có chức năng thận bình thường. Ở người trên 75 tuổi, sự chuyển hóa bị giảm một phần.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.