Hỗn dịch uống Gellux là gì?
Chỉ định
- Điều trị ngắn ngày (tới 8 tuần) loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính.
- Phòng chảy máu dạ dày, ruột do stress.
- Viêm loét miệng do hóa trị liệu ung thư hoặc nguyên nhân khác do thực quản, dạ dày.
- Viêm thực quản.
- Dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát.
Thành phần
Gellux Hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sucralfat | 1 g | Hoạt chất |
| Sorbitol lỏng, bột hương dâu, xanthan gum, sucralose, natri dihydro phosphat, propylen glycol, methyl paraben, propyl paraben, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Công dụng
Chỉ định
- Điều trị ngắn ngày (tới 8 tuần) loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính.
- Phòng chảy máu dạ dày, ruột do stress.
- Viêm loét miệng do hóa trị liệu ung thư hoặc nguyên nhân khác do thực quản, dạ dày.
- Viêm thực quản.
- Dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát.
Cách dùng
Cách dùng
Sucralfat nên uống vào lúc đói, uống trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi – Loét tá tràng, viêm dạ dày:
2 g/lần, mỗi ngày uống 2 lần (vào buổi sáng và trước khi đi ngủ). Hoặc 1 g/lần, 4 lần/ngày (uống 1 giờ trước bữa ăn và trước khi đi ngủ), trong 4-8 tuần, nếu cần có thể dùng tới 12 tuần. Liều tối đa 8 g/ngày. - Loét dạ dày lành tính: 1 g/lần, ngày uống 4 lần. Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn, thường cần 6-8 tuần.
- Phòng tái phát loét tá tràng: 1 g/lần, ngày uống 2 lần. Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng.
- Phòng loét do stress: 1 g/lần, 4 lần/ngày. Liều tối đa 8 g/ngày.
- Phòng chảy máu dạ dày, ruột do stress: 1 g/lần, 6 lần/ngày. Liều tối đa 8 g/ngày.
- Viêm loét miệng: Súc miệng và nhổ hoặc súc miệng và nuốt 1 gói hỗn dịch, 4 lần/ngày.
- Trẻ em 12-15 tuổi: 1 g/lần, 4-6 lần/ngày.
- Người suy thận: Thận trọng khi dùng do muối nhôm có thể tích lũy.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Tiêu chảy, đau bụng và nôn đã được báo cáo. Tiêu chảy do dùng thuốc quá liều sẽ hết khi ngừng thuốc hoặc giảm liều. Mất dịch quá nhiều do tiêu chảy hoặc nôn có thể phải cần bù điện giải.
Xử trí: Điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
Người lớn:
- Rối loạn dạ dày – ruột – Thường xuyên: Đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
- Rối loạn dạ dày – ruột – Không thường xuyên: Nôn, cảm giác cần đi tiêu gấp, đi tiêu không tự chủ.
- Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa – Không biết: Rối loạn điện giải (giảm natri máu, giảm kali máu) và/hoặc mất nước, đặc biệt ở người già.
- Rối loạn hệ miễn dịch – Rất hiếm: Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ).
Trẻ em:
- Rối loạn dạ dày – ruột – Thường xuyên: Đau bụng, tiêu chảy.
- Rối loạn dạ dày – ruột – Không thường xuyên: Nôn, chướng bụng, buồn nôn.
- Rối loạn hệ miễn dịch – Không biết: Phản ứng quá mẫn (Sốc phản vệ, phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa).
* Tiêu chảy có thể gây nên đau quanh hậu môn.
Tương tác thuốc
- Có thể dùng các antacid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Nhưng không được uống cùng một lúc vì antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Nên dặn người bệnh uống antacid trước hoặc sau khi uống sucralfat 30 phút.
- Các thuốc cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin, tetracyclin khi uống cùng với sucralfat sẽ bị giảm hấp thu. Vì vậy phải uống những thuốc này 2 giờ trước hoặc sau khi uống sucralfat.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Cảnh báo và thận trọng
- Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng tích lũy nhôm trong huyết thanh, nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai. Thuốc hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, khi mang thai chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết sucralfat có phân bố vào sữa hay không. Nếu có phân bố vào sữa mẹ, lượng sucralfat cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ. Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disaccarid, dùng điều trị ngắn ngày loét hành tá tràng, dạ dày. Thuốc có tác dụng tại chỗ (ổ loét) hơn là tác dụng toàn thân. Khi có acid dịch vị, thuốc tạo thành một phức hợp giống như bột hồ dính vào vùng niêm mạc bị tổn thương. Thuốc có ái lực mạnh (gấp 6-7 lần so với niêm mạc dạ dày bình thường) đối với vùng loét và ái lực với loét tá tràng lớn hơn loét dạ dày. Thuốc xuất hiện tác dụng sau 1-2 giờ và thời gian tác dụng tới 6 giờ.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Thuốc hấp thu rất ít (< 5%) qua đường tiêu hóa.
Phân bố: Chưa xác định được.
Chuyển hóa: Thuốc không được chuyển hóa.
Thải trừ: 90% thải trừ qua phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.




















